Các bản vẽ độ dốc mái nhà vs cách tính tiêu chuẩn khi thi công

cach tinh do doc nha mai tole

Trong chuyên mục cẩm nang của kinh nghiệm xây nhà hôm nay. Mình chia sẽ cách tính độ dốc mái tôn tiêu chuẩn và công thức tính hệ số tải trọng mái ngói tất tần tật. Ngoài ra bài viết này ở phần gần cuối bài viết mình bật mí thêm những lưu ý khi mua tole mua ngói. Những kiêng kị khi lợp mái nhà và cách chống nóng chống thấm. Cách giảm nhiệt khi thiết kế nhà… Bài viết hơi dài nhưng rất có ích cho nhà thầu hay các chủ nhà hiện nay.

Vì sao phải tìm hiểu về cách tính độ dốc mái nhà cho chắc chắn

Nóc nhà là cực kỳ rất quan trọng trong thiết kế kiến trúc. Bởi nó quyết định đến sự chắc chắn vững chãi và quy mô của công trình. Chính vì vậy ngoài phần móng nhà ra thì của cấu kiện độ dốc mái ngói cực kỳ quan trọng. Quyết định đến tuổi thọ của ngôi nhà mới hiện nay. Bởi vậy mà cha ông ta từ ngàn xưa luôn đề cao nóc nhà. Và hay ví von rằng: ” Con không cha như nhà không nóc”. Nói như thế là anh chị đủ biết tầm quan trọng của mái nhà rồi đúng không nào? Trước hết gửi anh chị

  • Các bản vẽ liên kết mắt kèo
  • Cách cố định các liên kết kèo gốc
  • Hệ thống giằng mái với vì kèo và cách bắn kèo
  • Bản vẽ các vị trí gác vì kèo
Bản vẽ liên kết các góc mái nhà ngói
Các bộ bản vẽ liên quan đến cách tính cách tính độ dốc mái nhà và cố định ốc vít cho chắc chắn rất có ích cho anh chị khi thi công nhà ở dân dụng

Chúng ta sẽ từ từ tìm hiểu các bản vẽ minh họa cho độ dốc nhà mái tôn và các công thức tính độ dốc nhà mái ngói chuẩn. Cũng như các yếu tố quy định của tiêu chuẩn kích thước nhà mái thái, nhà xưởng.. Độ dốc cầu thang và tầng hầm, hệ số góc dốc sàn vệ sinh và sàn mái tối thiểu. Nhưng trước hết hãy cùng Nhà Đẹp Mới bàn về các định nghĩa độ dốc mái là gì ? Các kí hiệu và ghi chú trong công thức tính góc dốc khác với độ dốc. Xem thêm bài viết

Cách tính độ dốc nhà mái tôn và công thức tiêu chuẩn hiện nay

Nhắc đến độ dốc nhà mái tôn cho nhà ở dân dụng hay nhà xưởng. Trước hết bạn nên phân biệt được các loại tôn 5 sóng hay 11 sóng. Tôn xốp hay tôn lạnh thậm chí là tole giả ngói.. Độ dốc và độ nghiêng kích thước nhà ống ngang 5m 1 mái đơn giản. Hay nhà cấp 4 mái thái lợp tole giả ngói. Mà có độ dốc mái thiết kế theo quy cách khác nhau. Đầu tiên gửi đến anh chị bản vẽ theo tiêu chuẩn thiết kế độ dốc mái tôn nhà trệt 5×20 của chị Diệp. Độ dốc mái tôn 1 mái này là 10% nhé anh chị

Cách tính độ dốc mái tôn chuẩn
Bản vẽ chi tiết độ dốc mái tôn 1 mái cho nhà cấp 4 5×20 lợp tôn xốp chống nóng

Công thức tính độ dốc mái tole tối thiểu chuẩn

Nếu như tiêu chuẩn của cách tính độ dốc nhà mái ngói là 30% đến 32% thì độ dốc mái tôn tiêu chuẩn là 10%. Rất phổ biến biến hiện nay dành cho nhà lô phố nhà ống ngang 4m đến 6m. Công thức tính độ dốc mái nhà như sau

  • Công thức tính: i = H/L x 100%
  • Trong đó kí hiệu chữ i viết thường là độ dốc còn H là chiều cao và L là chiều dài của mái nhà
  • Độ dốc mái tôn là độ nghiêng của mái được tính bằng I theo công thức trên
  • Tiêu chuẩn thiết kế độ dốc mái tole là 10%
  • Mình gửi bản vẽ thi công độ dốc mái tôn nhà ống
cách tính độ dốc mái tôn
Bản vẽ độ dốc mái tôn nhà ống 4.5m 2 tầng anh chị tham khảo thêm với độ nghiêng 10% theo công thức tính và tiêu chuẩn nhà phố
Cách tính độ nghiêng của mái tôn
Gửi anh chị bản vẽ thiết kế độ dốc mái tôn nhà ống 2 tầng thiết kế cho anh Hùng mà tham khảo thêm

Các cách độ dốc mái nhà khác theo tiêu chuẩn khác

Thường thì tỉ lệ độ dốc nhà mái tôn là 1/10 thì như vậy giúp nước sẽ thoát nhanh ra sau. Một phần sẽ giúp mặt sàn mái nhanh khô ráo không còn bị ứ động. Khi thi công bạn nên lưu ý đến phần xử lý chống thấm mặt sàn bằng sika. Ngoài cách tính độ dốc mái nhà trên còn có

  • Độ dốc cho mái tole sàn áp mái bê tông thường 15 độ
  • Độ dốc mái tole cho tầng hầm thường là 20%
  • Đối với tầng hầm nhà phố hay biệt thự độ cao thường 2.2m đến 2.4m
cách tính độ dốc tầng hầm
Cách tính độ dốc cho tầng hầm chuẩn là 20% còn độ dốc mái tôn thì 15%

Sự khác nhau giữa độ dốc và góc dốc mái và công thức

Ngoài ra tiêu chuẩn của độ dốc mái sàn vệ sinh cũng 15%. Còn góc dốc là 1.5 độ. Bạn cũng cần phân biệt cụm từ độ dốc khác góc dốc khác. Thực tế trong kỹ thuật thi công xây dựng thì cách tính góc dốc rườm rà hơn công thức tính độ dốc của mái

  • Góc dốc tính theo đơn vị là độ
  • Độ dốc thì đơn vị sẽ là %
  • Công thức tính độ dốc Anpha = Arctang ( H/L) x 3.14 x 180

Cách tính độ dốc cầu thang thông dụng cho nhà

Nếu như b là ký hiệu của chiều rộng mặt bậc. Còn h là chiều cao của cầu thang. Theo như chuẩn bản vẽ cầu thang nhà thì mỗi bậc thường 16cm – đến 18cm. Chiều rộng bậc là 65cm chuẩn theo bước đi lên xuống của người bình thường. Nguyên tắc cách tính độ dốc cầu thang sẽ là

  • 2h + b = 65cm
cach tinh do doc cau thang
Cách tính độ dốc cầu thang thông dụng lên xuống cho nhà

Cách tính độ dốc mái tôn giả ngói

Hiện nay khi xây nhà cấp 4 mái thái hoặc nhà biệt thự lợp ngói. Khi thi công các chủ thầu cũng thường hay quan tâm đến độ dốc nhà mái tôn. Nếu như độ dốc nhà mái ngói chuẩn là 30%. Tuy nhiên cũng phải tùy theo quy cách và tiêu chuẩn của vị trí đất nhà hàng xóm hai bên. Đồng thời tùy theo mẫu mã tôn Seam hay tôn Clip loại 10 sóng hay 4 sóng. Mà có cách xử lý. Tuy nhiên chuẩn nhất cho quy cách sẽ là

  • Mái tôn phẳng 10 đến 12 độ kích thước góc dốc 30%
  • Đối với mái lợp Phi bờ rô xi măng có độ dốc tối thiểu 18 đến 60 độ thường lấy kích thước 22 độ là chuẩn
  • Mái lợp tôn múi 25 độ áp dụng cho độ dốc mái tole 18 đến 22 độ
  • Mái lợp tấm bê tông ví dụ như Bi tum 5 đến 8%
  • Mái lợp giấy dầu 22% độ dốc 20 đến 28 độ
  • Tiêu chuẩn của mái tranh, lá cọ độ dốc 20 đến 25 độ
Tiêu chuẩn độ dốc mái tôn
Cách tính độ dốc mái tôn giả ngói cấp 4 ngang 8m dài 12m 3 phòng ngủ

Ví dụ làm rõ về cách tính độ dốc của nhà mái tôn

Ở phía trên mình đã gửi công thức tính độ dốc mái tôn mà quên lấy vụ điển hình làm rõ. Thật ra cách tính độ dốc mái tôn cũng rất dễ dàng ví dụ như

  • Mái có chiều cao 2m. Còn chiều dài của mái là 10m chẳng hạn thì độ dốc mái là 20%.
  • Bạn có thể lấy công thức i = H/L x 100% nhẩm miệng là ra
  • Tương tự như vậy ví dụ như chiều cao mái là 1m chiều dài mái là 10m.
  • Ta tính được độ dốc là 10% áp dụng công thức tính góc dốc Anpha = Arctang ( H/L) x 3.14 x 180
  • Thì sẽ ra góc dốc sẽ là 5.7 độ. Thật sự quá dễ dàng
cach tinh do doc nha mai tole
Làm rõ cách tính độ dốc của nhà mái tôn chuẩn thiên niên kỷ áp dụng cho các kiểu nhà đơn giản lợp tole tại Việt Nam

Anh chị cần tham khảo những mẫu thiết kế nhà trệt mái thái lợp tôn giả ngói. Thì xem bản vẽ thiết kế nhà cấp 4 mái tôn của anh Phố mà xây cần bản vẽ nói mình.

Tiêu chuẩn độ dốc mái tôn cho nhà xưởng

Nhà xưởng thì kết cấu quá đơn giản rồi so với các cách tính độ dốc nhà mái thái hay nhà ống 2 tầng. Nhà xưởng thường hay lợp mái tôn sóng vuông nên độ dốc áp dụng có độ dốc nhỏ

  • Tiêu chuẩn độ dốc mái tôn nhà xưởng là 10 % có thể xê dịch 8% hay nhỏ hơn 30% tùy quy cách
  • Nếu áp dụng sàn mái bê tông cho mái nhà xưởng thì góc dốc phải 6 độ
thi công nhà xưởng đơn giản
Hình ảnh thi công nhà xưởng năm 2020 phần xây dựng thô công ty mình làm
  • Cần tìm những mẫu thiết kế nhà xưởng đẹp và kỹ thuật thi công giá cả thì xem tại bài viết này của công ty mình

Điều đáng lưu ý nhất trong cách tính góc dốc và đúng tiêu chuẩn độ dốc nhà xưởng

  • Việc cố định ốc vít ( Thường ốc vít bằng mạ Cờ rôm giúp không gỉ sét )
  • Bản vẽ kiến trúc nhà xưởng mái tôn phải có ống thoát nước nhanh cả trong lẫn ngoài
  • Lưu ý tùy theo kích thước nhà xưởng rộng hay hẹp mà sử dụng ống Phi 90mm đến 150mm hay 160mm
  • Tôi lấy ví dụ nhà xưởng rộng trên 200m2 thì nên sử dụng ống phi 160mm

Ngoài ra quá trình thi công cho nhà xưởng mái tôn thì lưu úy đến cách xử lý chống thấm bằng keo kết dính cao cấp. Đồng thời phải đúng tiêu chuẩn độ dốc mái tôn cho nhà xưởng 10% trở lên. Đảm bảo khô ráo vì nhà xưởng hay có hàng tồn hay sản phẩm tránh hưu hại thất thoát.

những mẫu nhà xưởng đẹp 2020
Mẫu thiết kế nhà xưởng mái tôn đẹp

Bản vẽ và cách tính độ dốc mái ngói tiêu chuẩn tối thiểu mới nhất

Hết giải thích các công thức và ví dụ về độ dốc mái tôn cho nhà ở dân dụng và nhà xưởng. Mình chỉ bạn cách tính độ dốc mái ngói tiêu chuẩn nhất.

  • Độ dốc mái ngói tối thiểu phải 30 độ đến 35 độ
  • Chỉ được phép xê dịch nhỏ hơn là 28 độ còn lớn mát xi mum là 43 độ ( Độ dốc này chủ yếu là ngói xi măng)
  • Cách tính độ dốc mái ngói là: P = Tg@ = Cạnh đứng/cạnh đáy đây là công thức tính độ dốc mái thông dụng
  • Ngoài ra 1 số vùng miền hay dùng kí hiệu m để tính độ dốc của mái ngói nhất là
  • Thợ thầu địa phương truyền thống hay tính m = H/2L ví dụ như khẩu độ 5m còn đầu hồi là 3m thì
  • Công thức tính độ dốc mái là m = 3/5 =0.6 tức độ dốc là 60%
Cách tính độ dốc mái ngói
Bản vẽ và cách tính độ dốc mái ngói tiêu chuẩn tối thiểu cho nhà dùng ngói 22 viên mới nhất hiện nay

Ngoài ra cũng còn 1 cách tính độ dốc mái nhà lợp ngói khác là lấy chuẩn i = 75%. Nghĩa là chiều cao mái 3m lên đến đỉnh. Còn khẩu độ rộng 8m. Theo công thức tiêu chuẩn gần giống độ dốc nhà mái tôn. Độ dốc tính như sau i = 3/4 x 100% = 0,75 x 100% = 75m2

Độ dốc tối thiểu nhất của mái Ngói

Nói gì thì nói anh chị lưu ý độ dốc tối thiểu của mái ngói là 28 độ nghiêng.  Nghĩa là trừ ra các loại mái kính, mái dốc nhỏ hơn 8 độ hay độ dốc mái Ta Luy. Ngoài ra tùy vào sở thích của từng công trình khẩu độ chiều rộng. Và kiến trúc độ dốc nhà mái thái mà có quy cách tiêu chuẩn độ dốc mái ngói tối thiểu như

  • Ngói xi măng phổ biến là 45 đến 68% tức là 28 đến 35 độ
  • Độ dốc mái ngói Thái SCG hay ngói Nhật chuẩn 27 độ tức 45%
  • Độ dốc mái vảy rồng, ngói mốc chuẩn khoảng 45 độ khoảng 100%

Khái niệm nhà mái dốc và cách tính độ dốc mái kính, mái ta luy

Mái kính thường sử dụng cho nhà gara để xe ô tô. Hay giếng trời, mái sảnh. lam.. Độ dốc mái kính thường giao động khoảng 8 độ đến 10 độ hay 12 độ. Còn mái dốc là mái có độ dốc dưới 8 độ. Riêng độ dốc mái Ta Luy thường áp dụng cho nhà ở Sườn dốc. Thường có mái trước vuông góc với mái sau

Bản vẽ chi tiết giếng trời
Bản vẽ độ dốc mái kính chi tiết cho giếng trời điển hình có độ dốc 12 độ

Cách tính độ dốc mái Ta Luy

Công thức tính độ dốc mái Ta Luy : m = L/H trong đó

  • L là chiều dài của mái
  • H là chiều cao của mái
  • m là đường, kè hay dùng trong cách tính độ dốc mái Ta Luy hiện nay
  • Mái ta luy thường hay dùng trong các công trình xây dựng giao thông là chủ yếu
Xây nhà có độ dốc mái ngói tiêu chuẩn
Một bản vẽ thi công sàn áp mái nhà mái ngói theo hình nhà cấp 4 mái thái có độc dốc 35 độ trên

Khoảng cách xà gồ và vấn đề lito lợp ngói là bao nhiêu ?

Từ đầu bài trên cùng mình có đưa hình nói về cách cố định đinh vít có kèm bản vẽ. Còn dưới đây trước hết mình phân tích khoảng cách lito lợp ngói là bao nhiêu trước. Sau đó mới chia sẽ lần lượt về khoảng cách xà gồ lợp ngói là bao nhiêu. Nào xin mời quý anh chị cùng tham khảo

Khoảng cách lito lợp ngới là bao nhiêu

Li tô là các thanh mè rui đặt dọc theo chiều dài của mái nhà theo tiêu chuẩn của độ dốc mái. Khi thi công có thể cố định chỉnh sửa cho thẳng bằng bê tông và gạch thẻ. Khung kèo thép mạ kẽm. Hay xà gồ có thể thiết kế khung kèo 2 đến 3 lớp. Khoảng cánh như thế này

  • Kèo hai lớp thông thường là sàn áp mái bê tông khoảng cách là 1100mm đến 1200mm
  • Kết cấu bao gồm các vì kèo chữ A và li tô lợp ngói
  • Còn kèo 3 lớp thì kết cấu mái phải có lito, cầu phong và xà gồ
  • Khoảng cách xà gồ là 800mm đến 900mm còn khoảng cách cầu phong là 1200mm
  • Khoảng cách giữa 2 đỉnh dốc là 40 dên 60cm tùy trường hợp kết cấu mái
Khoảng cách xà gồ lợp ngói
Khoảng cách xà gồ và vấn đề lito lợp ngói là bao nhiêu đính kèm bản vẽ mái trước hiên sảnh minh họa

Lito 1 số nơi còn gọi là mà kích thước chọn thường là 25cm x 25cm. Ngoài ra các khoảng cách giữa

  • Lito với lito là 290 đến 300
  • Cầu phong hay gọi là Rui
  • Khoảng cách giữa xà gồ với xà gồ ( Đòn tay ) 580mm đến 600mm
  • Góc dốc cho vì kèo là 30 độ

Những kích thước cho khoảng cách lito và ngói là bao nhiêu đạt chuẩn

Tiện đây nói về khoảng cách lito mái ngói mình cũng chia sẻ thêm về các loại ngói. Khi áp dụng thi công mái nhà thái như như

  • Ngói tráng men của Ý: Khoảng ccah1 lito lợp ngói là 345mm đến 350mm
  • Ngói phẳn: khoảng cách li tô lợp ngói chỉ 250mm
  • Ngói sóng là 330 đến 350mm
  • Ngói Đồng Tâm khoảng cách lito lợp ngói 280mm đến 300mm
Bản vẽ kết cấu nhà mái thái
Bản vẽ Khoảng cách giữa xà gồ với xà gồ ( Đòn tay ) 580mm đến 600mm khi thi công nhà mái ngói kiểu Thái thông dụng

Các loại ngói thông dụng được sử dụng nhiều hiện nay

Phần này mình chỉ điểm qua các chủng loại ngói thông dụng vì còn phụ thuộc vào tỷ lệ KTS thiết kế. Và khẩu độ chiều ngang và độ dốc mái ngói tiêu chuẩn nữa. Tuy nhiên có nhiều kích thước để mình chọn ví dụ 10 viên/m2

  • Ngói Thái Lan
  • Ngói Đồng Tâm
  • Ngói đất nung
  • Ngói trang trí
  • Ngói Ardoise
  • Ngói Composite
  • Ngói Bi tum
giá ngói đồng tâm
các loại ngói đồng tâm nhiều màu nếu mua anh chị liên hệ đại lý hay trực tiếp nhà máy sản xuất cho rẻ

Chia sẻ những mẹo mua tôn lợp mái nhà chất lượng

Nhà mái tôn đẹp rất phổ biến ở các cùng cao như Đắc Nông, Đắc Lắc Gia La.. của Tây Nguyên. Ngoài ra còn có các tỉnh phía Nam. Nơi đây có khí hậu cận xích đạo có 2 mùa rõ rệt và nhiệt độ cao. Cộng thêm một số công chức hay chọn mua tôn giảm nhiệt vừa tiết kiệm với chi phí đầu tư. Bạn xem độ dốc mái tôn sóng vuông trên còn đây là hỉnh ảnh tôn 11 sóng vuông

chọn loại tôn nào chất lượng
Cách chọn tôn chất lượng 11 sóng

Việc chọn các tôn chất lượng bạn cũng phải lưu ý đến độ dày trước. Đến độ bền, lớp sơn, tính thẩm mỹ rồi cuối cùng là chi phí. Tuổi thọ của tôn cũng tùy chất lượng nhưng thường trung bình 20 năm. Còn các loại tôn kim loại thì chi phí cao hơn có độ bền lên tới 24 đến 28 năm. Nên chọn các loại tôn có hệ số mái tole khoảng 10 độ đến 12 độ. Thỏa mãn với độ dốc mái tôn và khung kèo kết hợp với cố định ốc vít mạ crom. Thi công nhà cấp 4 mái tôn hay các quy cách tiêu chuẩn độ dốc mái tôn lưu ý keo kết dính. Xử lý khăng khích bằng zoong cao su.

Cách chọn tôn cách nhiệt chống nóng hiệu quả

Tôn cách nhiệt chống nóng hiện nay có nơi gọi là tole xốp. Chúng có 3 lớp chắc chắn đó là

  • Lớp dưới cùng của mặt tôn PVS Paper
  • Lớp cách nhiệt ở giữa PU Foam
  • Tôn kim loại bề mặt trên cùng gọi là Metal Sheet
tole giảm nhiệt
Một trong các loại tôn cách nhiệt 5 sóng tốt hiện nay của Phương Nam

Ngoài ra khi thi công các vùng hay giông bão anh chị cần gia cố khung kèo. Cố định vít mạ cờ rôm chắc chắn nhất là khung kèo phải dày. Chọn tôn có PU nghĩa là Polyurethane tác dụng chống nóng và giảm tiếng ồn khi trời mưa lớn.

Nên chọn loại tôn nào tốt nhất hiện nay

Thị trường Việt Nam hiện nay có rất nhiều mẫu mã đa dạng và giá thành hợp lý. Có rất nhiều thương hiệu tole nổi tiếng như Hoa Sen, Hòa Phát, Tôn Phương Nam và Tole Việt Nhật. Tuy nhiên tùy theo tài chính nhưng nếu cố gắng tôi khuyên bạn chọn tôn cách nhiệt 5 Zen giả ngói cho nhà mái thái. Hay các loại tôn 3 lớp giảm nhiệt có màng nhựa PVC và PU như mình nêu trên. Bởi vì có nhiều màu sắc quy cách theo công thức tính độ dốc mái. Chống cháy, cách âm và chịu được nhiều thời tiết khắc nghiệt. Ngoài ra còn có các loại tôn cán sóng. Tôn lạnh, tôn giả ngói phù hợp với nhà hai tầng và nhà cấp 4 mái thái. Nên chọn tôn giả ngói Hoa Sen là tốt nhất.

ton gia ngoi
Cách chọn tôn cách nhiệt chống nóng hiệu quả hiện nay

Những kiêng kị khi lợp mái nhà phong thủy bạn cần biết

Cuối cùng là những điều kiêng kị khi lợp mái nhà bạn nên biết như sau

  • Màu sắc nên chọn theo màu ngũ hành tương sinh ví dụ như mệnh thổ và hỏa nên chọn sẫm màu
  • Không được thiết kế cửa chính diện với điểm góc mái
  • Tránh đặt góc mái đối chính diện với chùa, đền thờ, nhà thờ, góc miếu..
  • Cửa góc nhà không nên thiết kế chính diện với 2 đầu góc mái ở khoảng giữa 2 cầu phong 40mm
  • Đòn dông và đòn tay nên bịt kín thì hay hơn. Tránh chĩa thẳng qua nhà bên cạnh

Xem thêm: Cẩm nang xây nhà ở | Kinh nghiệm kiến thức kế hoạch cho nhà mới hay

Có lẽ sáng nay mình viết một mạch đến đây cũng là khá mệt rồi. Nói đến độ dốc mái tôn và công thức tính cũng như tiêu chuẩn. Chỉ bạn hệ số mái kính và mái ta luy. Cách tính độ dốc mái ngói cũng như chia sẻ những băn khoăn về lito hay khoảng cách xà gồ khi thi công. Nếu bài viết có ích bạn nhớ lưu chia sẽ khi cần mà lấy ra đọc. Hay có gì thắc mắc để lại bình luận dưới mình giải đáp thêm. Chúc bạn thành công.!

Trương Khắc Bản

Recommended For You

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *