Thuyết minh thiết kế khách sạn 3 sao Đà Nẵng Swan Hotel

Mẫu thiết kế khách sạn 3 sao Đà Nẵng này vừa được công ty thiết kế xây dựng chúng tôi vừa hoàn thành hồ sơ cho công ty TNHH MTV thiết kế xây dựng tại Đà Nẵng liên kết xây cho chủ đầu tư Trần Nhật Minh công ty TNHH đầu tư và phát triển Tuấn Thịnh trong tháng 10 năm 2017 mới nhất. Đây là mẫu khách sạn 3 sao Đà Nẵng phong cách tân cổ điển kết hợp với nét duyên dáng hiện đại cổ kính sang trọng châu âu. Khác với các bài viết mô tả trước chúng tôi giới thiệu bà thuyết minh về khu đất đồ án khách sạn du lịch tại thành phố ” đáng sống” giữa lúc đang rầm rộ chuẩn bị cho hội nghị thượng đỉnh Châu Á – Thái Bình Dương APEC đang kề cận.

 

Mẫu thiết kế khách sạn 3 sao Đà Nẵng thuyết minh dài 48 trang A4 đầy đủ tuy nhiên công ty thiết kế nhà đẹp mới chúng tôi dù đã giản lược bớt nhưng cũng còn khá dài mong quý vị cố gắng đọc hết để nắm vững kiến thức về tiêu chuẩn thiết kế khách sạn 3 sao chi tiết hoàn chỉnh nhé.

 

Mẫu khách sạn 3 sao

Mẫu thiết kế khách sạn 3 sao đẹp 12 tầng phong cách tân cổ điển Đà Nẵng

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC KHÁCH SẠN 3 SAO SWAN HOTEL ĐÀ NẴNG

 

  • Địa điểm xây dựng công trình khách sạn 3 sao và nhu cầu sử dụng đất

 

Công trình khách sạn Hotel Swan nằm tại phường Mỹ An, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng. Đây là khu vực đã được quy hoạch, có địa hình bằng phẳng, giao thông đi lại thuận tiện. Khu đất đã được quy hoạch với diện tích khoảng 180m2.

 

  • Điều kiện tự nhiên và cung cấp các yếu tố đầu vào khách sạn Đà Nẵng

  1. Điều kiện hạ tầng kỹ thuật của khu đất

Công trình khách sạn 3 sao Swan Hotel tọa lạc tại vị trí đắc địa phường Mỹ An, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng. Đây là khu vực đã được quy hoạch và hạ tầng đã tính toán và đáp ứng đủ nhu cầu  và định hướng phát triển trong tương lai. Cao độ san nền và phương hướng cấp điện, hướng cấp thoát nước cho các khu vực như sau

 

Mặt bằng dự án thiết kế khách sạn Swan Hotel đà Nẵng

  • – Cao độ san nền: Dự kiến phù hợp với các công trình lân cận.
  • – Hướng cấp điện: Nguồn trung thế lấy từ đường cáp 4KV từ trạm biến áp
  • – Hướng cấp nước: Theo quy hoạch chung của khách sạn nguồn cấp nước cho khu đất có thể lấy từ phía trước khu vực.
  • – Hướng thoát nước mưa: Nước mưa sau khi lắng cặn được thoát vào đường cống dọc đường quy hoạch phía trước khu vực.
  • – Hướng thoát nước bẩn: Nước thải sẽ thoát vào tuyến cống nước bẩn riêng về  các bể xử lý khu vực.
  1. Tình hình địa chất khu vực khách sạn 3 sao Đà Nẵng

Dựa vào kết quả khảo sát hiện trường và kết quả thí nghiệm trong phòng, địa chất nền của công trình khách sạn 3 sao được chia thành các lớp sau:

  • + Lớp 1a: Đất đổ – Cát mịn lẫn dăm gạch vụn.
  • + Lớp 1: Cát mịn, trạng thái chặt vừa đến chặt.
  • + Lớp 2: Cát bụi, trạng thái chặt vừa.
  • + Lớp 3: Sét, trạng thái dẻo mềm.
  • + Lớp 4: Cát mịn, trạng thái chặt vừa.
  • + Lớp 5: Á sét, trạng thái dẻo cứng.
  • + Lớp 6: Cát thô vừa, trạng thái chặt đến rất chặt.
  • + Lớp 7: Á sét, trạng thái nửa cứng.

1.3 .Điều kiện địa hình địa mạo khách sạn 3 sao 12 tầng mặt tiền 9m

Khu vực Thành phố Đà Nẵng có 3 loại địa hình là miền núi, trung du và đồng bằng.

Thiết kế mặt tiền khách sạn 3 sao đẹp

Mặt tiền khách sạn 3 sao Đà Nẵng Swan Hotel

* Vùng đồi núi: phân bố ở phía Tây, có diện tích khoảng 56.476,7 ha, bằng 79,84% tổng diện tích đất tự nhiên toàn huyện. Bốn xã miền núi xung quanh bao gồm Hoà Bắc, Hoà Ninh, Hoà Phú và Hoà Liên, có độ cao khoảng từ 400-500 m, cao nhất là đỉnh núi Bà Nà (1.487 m), độ dốc lớn >400, là nơi tập trung nhiều rừng đầu nguồn có ý nghĩa bảo vệ môi trường sinh thái của thành phố Đà Nẵng. Đất đai thiết kế khách sạn có nguồn gốc chủ yếu đá biến chất, đất đỏ vàng … phát triển trên các đá mẹ như mắc-ma, gra-phit.. Địa hình đất đai của vùng này thích hợp cho việc phát triển lâm nghiệp, nông nghiệp và du lịch

 

* Vùng trung du: chủ yếu là đồi núi thấp có độ cao trung bình từ 50 đến 100 m, xen kẽ là những cánh đồng hẹp, bao gồm các xã Hoà Phong, Hoà Khương, Hoà Sơn, Hoà Nhơn với diện tích 11.170 ha, chiếm 15,74 % diện tích toàn huyện; phần lớn đất đai bị bạc màu, xói mòn trơ sỏi đá, chỉ có rất ít đất phù sa bồi tụ hàng năm ven khe suối. Địa hình và đất đai ở vùng này phù hợp cho việc trồng các cây cạn, có nhu cầu nước ít, chịu được hạn.

 

* Vùng đồng bằng: bao gồm ba xã Hoà Châu, Hoà Tiến, Hoà Phước vớí tổng diện tích là 3.087 ha, chiếm 4,37% diện tích tự nhiên. Đây là vùng nằm ở độ cao thấp 2-10 m, hẹp nhưng tương đối bằng phẳng. Đất phù sa ven sông và đất cát là hai loại đất đặc trưng của vùng, thích hợp cho việc trồng rau, lúa màu. Tuy nhiên, có yếu tố không thuận lợi là do địa hình thấp, khu vực này thường bị ngập lụt trong những ngày mưa lũ lớn.

 

*  Điều kiện khí hậu tại Đà Nẵng

 

Khu vực thành phố Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao và ít biến động. Là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu miền Bắc và miền Nam, với tính trội là khí hậu nhiệt đới điển hình ở phía Nam. Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12 và mùa khô từ tháng 1 đến tháng 7, thỉnh thoảng có những đợt rét mùa đông nhưng không đậm và không kéo dài.

 

Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 25,90C; cao nhất vào các tháng 6, 7, 8, trung bình từ 28-300C; thấp nhất vào các tháng 12, 1, 2, trung bình từ 18-230C. Riêng vùng rừng núi Bà Nà ở độ cao gần 1.500m, nhiệt độ trung bình khoảng 200C.

 

Độ ẩm không khí trung bình là 83,4%; cao nhất vào các tháng 10, 11, trung bình từ 85,67 – 87,67%; thấp nhất vào các tháng 6, 7, trung bình từ 76,67 – 77,33%.

 

Lượng mưa trung bình hàng năm là 2.504,57 mm/năm; lượng mưa cao nhất vào các tháng 10, 11, trung bình từ 550 – 1.000 mm/tháng; thấp nhất vào các tháng 1, 2, 3, 4, trung bình từ 23-40 mm/tháng.

 

Số giờ nắng bình quân trong năm là 2.156,2 giờ; nhiều nhất là vào tháng 5, 6, trung bình từ 234 đến 277 giờ/tháng; ít nhất là vào tháng 11, 12, trung bình từ 69 đến 165 giờ/tháng.

 

  1. Điều kiện cung cấp nguyên vật liệu cho khách sạn 3 sao đẹp

Đối với các nguyên vật liệu phổ biến phục vụ thi công kết cấu công trình dự kiến sẽ dùng tại các nguồn cung cấp sau:

  • – Các vật tư xây dựng đều được lấy từ địa phương và các tỉnh lân cận.

Nguồn cung cấp vật liệu hoàn thiện khác sạn Đà Nẵng tiêu chuẩn 3 saohiện tại cũng rất dồi dào: đối với gạch ốp lát  nhân tạo có thể dùng gạch ốp lát của các công ty liên doanh trong nước với nước ngoài hoặc dùng gạch từ nguồn sản xuất trên các dây chuyền thiết bị và công nghệ hiện đại như Thạch Bàn, Viglacera, Eurotile… Đối với các loại đá marble hoặc đá Granite tự nhiên có thể dùng nguồn cung cấp như Đá Slate Lai châu, đá Marble và Granite Thanh Hoá, Bình định, Đà nẵng.

Mặt đứng bản vẽ khách sạn

Bản vẽ thiết kế mặt đứng khách sạn 3 sao tại Đà Nẵng

Đối với các khu vực thành phố nếu thấy cần thiết có thể xem xét nhập khẩu từ Italy hoặc Ấn Độ để đảm bảo yêu cầu kiến trúc hoặc thẩm mỹ công trình. Vật liệu trần thạch cao và trần nhôm sẽ được sử dụng phối kết hợp tại các khu vực tuỳ theo điều kiện công năng hiện trên thị trường có rất nhiều loại mẫu khách sạn đẹp với số lượng tuỳ ý đảm bảo nhu cầu   sử dụng của bất cứ công trình nào. Đối với các cửa và vách, cửa gỗ công nghiệp, vách  kính an toàn 2 lớp, cửa thép và cửa chống cháy tại một số khu vực an toàn sẽ được tính toán và lựa chọn từ các nhà cung cấp trong và ngoài nước.

  • – Vật liệu hệ thống cơ điện:

Đối với hệ thống phòng cháy chữa cháy đạt tiêu chuẩn thiết kế khách sạn sẽ dùng các vật liệu trong nước, các thiết bị như tủ báo cháy sẽ được cung cấp bởi các công ty chuyên ngành và sẽ được kiểm soát cũng như cấp phép bởi cục cảnh sát phòng cháy, hệ thống   điều hoà các thiết bị hệ thống điều hoà trung tâm sẽ được nhập khẩu qua các đại lý chính hãng đặt trụ sở tại Việt Nam, Vật liệu và thiết bị điện, nước sẽ dùng từ các nguồn cung   cấp trong nước máy phát điện và các tủ trung thế, hạ thế chính sẽ được cung cấp bởi các đại lý của nhà phân phối sản phẩm nước ngoài tại Việt Nam.

 

  • Quy mô thiết kế khách sạn 3 sao Đà Nẵng

Công trình thiết kế khách sạn 3 sao Swan Hotel  nằm tại phường Mỹ An, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng :

 

 STTBộ phận chức năngSLLGhi chú
IPHỤC VỤ
1

1

Nghỉ nhân viên01
  2Phòng kế toán + hành chính      01
  3Khu lễ tân      01
  4Khu sảnh đợi      01
  5Kho      02
  6Phòng quản Lý01Phòng quản Lý
IIKHU DỊCH VỤIICó phòng khách, họp
1Khu nhà hàng      01Chỗ ngồi 80 ghế
2Khu bếp01
3Kho01
4Khu hội nghị01Chỗ ngồi 50 ghếBố trí 01 phòng
5Khu giải khát01Khu giải khát
6Khu bể bơi01Khu bể bơi
IIIPHÒNGCó phòng họp 30 chỗ
1Phòng đơn07
2Phòng đôi21
IVKỸ THUẬT

 

1Máy phát điện01
2Kỹ thuật điện01
3Kỹ thuật nước02

2.2. Diện tích và các thông số cơ bản của công trình

Diện tích xây dựng công trình được xác định như sau:

 

SttTầngSố tầngDiện tích (m2)/tầngTổng cộng (m2)
1Tầng hầm1130130
2Tầng 11153153
3Tầng 21165165
4Tầng 3 +42180360
3Tầng 5 đến tầng 1171801260
4Tầng 121180180
Tổng cộng122098

Qua đó, quy mô công trình được xác định như sau:

-Diện tích khu đất:       180 m2;

  • Tổng diện tích sàn: 2098 m2;
  • Số tầng cao: 12 tầng nổi và 1 tầng chìm
  • Phong cách khách sạn tân cổ điển đẹp

Phần 2: SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ KINH DOANH KHÁCH SẠN 3 SAO ĐẸP ĐÀ NẴNG

Kinh tế Việt Nam trong năm 2017 với nhiều thách thức lớn với lạm phát tăng cao, tăng trưởng thấp, đầu tư trong nước giảm do thắt chặt tiền tệ và đầu tư công giảm, đầu tư nước ngoài chững lại do tình hình kinh tế thế giới có nhiều biến động.Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn như vậy tuy nhiên kinh tế Việt Nam đã đạt được nhiều thành tích đáng khích lệ, các chỉ tiêu kinh tế lớn được đảm bảo, lạm phát được kiềm chế và đang có xu hướng giảm dần.

Một số chỉ tiêu chủ yếu năm 2017 (tăng/giảm) so với năm 2010 (%)

 

Tốc độ tăng Tổng sản phẩm trong nước+5,89
Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng+24,2
Tổng kim ngạch xuất khẩu+33,3
Tổng kim ngạch nhập khẩu+24,7
Vốn đầu tư ngân sách nhà nước thực hiện so với kế hoạch năm101,8
Chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm 2011 so với năm 2010+18,58

Trong suốt những tháng cuối năm 2017 lạm phát liên tục tăng do nhiều nguyên nhân khác nhau như tác động trễ của giai đoạn thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng trước đó, sự leo thang của giá vàng và một số mặt hàng nhạy cảm cộng với chịu sức ép lạm phát chung của thế giới. Tuy nhiên, càng về những tháng cuối năm, sức ép lạm phát tiền tệ đã ngày càng giảm dần do Chính phủ và các cơ quan chức năng đã có những biện pháp can thiệp như: tiếp tục duy trì nhất quán chính sách tài chính – tiền tệ thắt chặt và các biện pháp quản lý kinh tế vĩ mô hiệu quả như hạn chế khá nghiêm ngặt mức tăng trưởng tín dụng, giữ tổng phương tiện thanh toán khoảng 12%, hạn chế cho vay phi sản xuất và tiêu dùng; tăng thu ngân sách, tiết kiệm chi tiêu, thu hẹp và cắt giảm đầu tư công, giảm bội chi ngân sách nhà nước còn dưới 5%; tăng cường kiểm soát tình trạng buôn bán vàng miếng và ngoại tệ không có giấy phép.

Bên cạnh đó, Chính phủ cũng đã xem xét miễn, giảm thuế, gia hạn thời gian nộp thuế nguyên liệu đầu vào nhập khẩu phục vụ sản xuất xuất khẩu đối với những ngành hàng trong nước còn thiếu nguyên liệu (như dệt may, da giầy, thủy sản, hạt điều, gỗ, dược phẩm,…); tiếp tục tạm hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với hàng hóa thực xuất khẩu trong năm 2017

Bản vẽ mặt cắt khách sãn 3 sao ở Đà Nẵng

Bên cạnh những mặt tích cực kinh doanh khách sạn 3 sao năm 2017 nói riêng thì bức tranh kinh tế Việt Nam vẫn còn tồn tại những mảng tối. Hiện tại, tổng dư nợ của hệ thống tín dụng Việt Nam đang bằng khoảng 1,2 lần GDP Việt Nam (so với mức trung bình thế giới khoảng 0,6 – 0,7 lần GDP); hiệu quả của vốn đầu tư cũng đang giảm thấp đến mức báo động (ICOR của Việt Nam gần gấp đôi sosánh với các nước trong khu vực). Tín dụng tăng vọt, nhưng nền kinh tế vẫn thiếu vốn, do ngân hàng vẫn là kênh chủ yếu cấp vốn cho nền kinh tế (theo điều tra của Bộ KH & ĐT, 70% doanh nghiệp còn dựa chủ yếu vào các nguồn vốn vay và có tới 1/3 doanh nghiệp vừa và nhỏ không thể tiếp cận nguồn vốn vay nên đầu tư và kinh doanh cầm chừng và 1/3 tuy có tiếp cận được nhưng gặp khó khăn).

Tỉ lệ nợ công Việt Nam tuy vẫn được coi là nằm trong tầm kiểm soát nhưng đã trở nên cao hơn hẳn so với tỉ lệ phổ biến 30% – 40% ở các nền kinh tế đang phát triển và mới nổi khác. Nợ công tăng nhanh trong bối cảnh thâm hụt ngân sách cao và kéo dài đã đe dọa tính bền vững của quản lí nợ công (năm 2016 Việt Nam bố trí 85.000 tỷ đồng để trả nợ so với 590.000 tỷ đồng thu ngân sách, tương đương gần 15% và gây áp lực lên lạm phát, đây cũng là nguyên nhân chính khiến tiêu chuẩn xếp hạng khách sạn tín nhiệm quốc gia của Việt Nam đều bị các cơ quan xếp hạng tín dụng hạ thấp.

Trong năm cũng đã chứng kiến sự giảm sâu và trầm lắng kéo dài của cả thị trường bất động sản nhà đất lẫn TTCK; ngược với sự nóng bỏng đến phi lý của thị trường vàng với những đỉnh cao kỷ lục cả về giá bán, cán cân chênh lệch giá trong nước với nước ngoài. Sự bất ổn thị trường (bao hàm cả về quy mô, khả năng cân đối cung – cầu và mức giá cả hợp lý…) không chỉ phản ánh động thái chung thị trường khách sạn chung thế giới, mà còn liên quan đến tính độc quyền cao, kéo dài của một số nhà cung ứng gây nhiễu và tạo sóng của giới đầu tư có tính đầu cơ; cũng như liên quan đến xu hướng gia tăng tự do hóa thị trường cho đầu tư tư nhân nước ngoài đối với các lĩnh vực thiết kế khách sạn 3 sao mà Việt Nam đã cam kết, trong đó có hệ thống bán lẻ và thu mua, chế biến xuất khẩu…

Năm 2017 sẽ là sự tiếp nối nhất quán các xu hướng chủ trương, điều hành và chính sách đang thực hiện năm 2016, nhưng có thể sẽ tiếp tục có những thay đổi tích cực đối với một số chỉ tiêu kinh tế – tài chính. Đặc biệt, sẽ có sự cải thiện rõ hơn ở mức lạm phát, lãi suất, cân đối ngân sách và đầu tư công, cũng như sự gia tăng quy mô và vai trò đầu tư tư nhân trong tổng đầu tư xã hội… Công cuộc tái cấu trúc kinh tế, tập trung chuyển đổi mô hình tăng trưởng trên cơ sở áp dụng tiến bộ khoa học – công nghệ; tái cấu trúc hệ thống ngân hàng và cơ cấu đầu tư sẽ trở thành nhiệm vụ bức thiết trong thời gian tới.

Về tổng thể, Việt Nam đang và sẽ còn đối diện với nhiều bài toán và thách thức truyền thống và phi truyền thống, trong khi khả năng huy động và sử dụng các công cụ và các nguồn lực để giải quyết chúng có xu hướng co hẹp hoặc giảm, thậm chí mất đi lợi thế tương đối, đòi hỏi Việt Nam phải có những nhận thúc mới và quyết tâm, cùng cách làm mới, trong khi kiên định mục tiêu phát triển bền vững đã lựa chọn.

PHẦN 3: CĂN CỨ PHÁP LÝ TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ XÂY DỰNG KHÁCH SẠN 3 SAO TẠI ĐÀ NẴNG

  • Các căn cứ pháp lý hiện hành của nhà nước

-Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 17/6/2003 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

-Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

-Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

Dự án đầu tư xây dựng kiến trúc khách sạn 3 sao đẹp 12 tầng phong cách tân cổ điển Swan Hotel cao cấp được thực hiện trên cơ sở những tiêu chuẩn, quy chuẩn chính như sau:

  1. Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (tập 1, 2, 3 xuất bản 1997-BXD);
  2. Quyết định số 04 /2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008. Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN: 01/2008/BXD);
  3. TCVN 4601-1998: Văn phòng làm việc, tiêu chuẩn thiết kế;
  4. TCVN 6160-1996: Phòng chống cháy nhà cao tầng, tiêu chuẩn thiết kế;
  5. TCXDVN 323-2004: Tiêu chuẩn thiết kế nhà cao tầng;
  6. TCVN 2737-1995: Tải trọng và tác động- Tiêu chuẩn thiết kế;
  7. TCXD 229-1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737 -1995;
  8. TCVN 375-2006: Thiết kế công trình chống động đất;
  9. TCXD 205-1998: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế;
  10. TCN 21-1986: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế;
  11. TCXDVN 269-2002: Cọc – Phương pháp thí nghiệm nén dọc trục;
  12. TCXD 326: 2004: Cọc khoan nhồi – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu;
  13. Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
  14. Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về qui hoạch xây dựng.
  15. Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ về việc ban hàn Quy chế khu đô thị mới.
  16. Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
  17. Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn.
  18. Nghị định 88/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ về thoát nước Đô thị và Khu công nghiệp.
  19. Nghị định số 174/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 29 tháng 11 năm 2007 về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn.
  20. Thông tư số 83/2002/TT-BTC ngày 25/9/2002 của Bộ Tài chính về việc quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí về tiêu chuẩn đo lường chất lượng.

 

2.2.   Các căn cứ pháp lý khác

  • Báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình, kết quả khảo sát địa hình do Công ty Cổ phần Tư vấn và Kiểm định Thăng long, lập tháng 6/2005
  • Các văn bản pháp lý khác.

PHẦN 4: THUYẾT MINH KIẾN TRÚC KHÁCH SẠN 3 SAO ĐẸP 12 TẦNG ĐÀ NẴNG

1.Tổng quan về kiến trúc mặt bằng phong thủy khách sạn

  • Đất hình chữ nhật ngang 9m dài 19,2m
  • Khuôn đất phía Nam giáp đường lớn
  • Phía Đông giáp với nhà dân.
  • Phía Tây giáp với nhà dân

2.  Thuyết minh kiến trúc khách sạn Swan Hotel Đà Nẵng

  • Mặt bằng: Chọn giải pháp đơn giản, với hình chữ nhật cân đối, với diện tích xây dựng là: 180m2, tổng diện tích sàn là 2098 m2. Trong đó: diện tích sàn tầng hầm  là 130m2, diện tích tầng 1 là 153m2, diện tích tầng 2 là 165m2, diện tích các tầng 3-11 là 1620 m2
  • Lấy sảnh chính làm trọng tâm, cấu trúc hành lang bên, nhằm tiết kiệm diện tích giao thông và rút ngắn các khoảng cách liên lạc giữa các phòng, tạo cảm giác trang nghiêm đồ sộ của một công trình với công năng điều hành.
  • Tầng hầm: Khách sạn 3 sao Đà Nẵng vào là dam dốc xuống hầm là khu để xe bên phía đông và toàn bộ bên phía tây để xem oto cho việc thuận tiện di chuyển từ dam dốc xuống, còn bên phía tây là hầm bậc cấp lên tầng 1, tận dụng để làm phòng kỹ thuật. Tiếp đến là khu để xe máy và thang máy và thang bộ, sau thang máy tậng dụng để máy phát điện.
  • Tầng 1: Phía Tây làm bậc cấp lên sảnh  tiếp đó là khu vực thang và phía sau cùng là khu WC và kho, Bên phía Đông Từ sảnh sang là khu vực sảnh đợi tiếp đó là khu lễ tân,ở đây tận dụng khu lễ tân và sảnh đợi để tạo không gian lớn thoáng đê tăng sự sang trọng của khu tiếp đón và phía sau cùng là phòng nghỉ nhân viên, ở giữa phòng nghỉ nhân viên và khu wc là thang thoáng hiểm từ tầng 12 xuống.
  • Tầng 2: Từ thang máy và thang bộ lên là khu sảnh và quầy của nhà hàng,để tạo điểm nhấn cho khu vực nhà hàng, từ sảnh sang 2 bên là khu vực ăn uống,Giáp thang bộ về phía Bắc là khu vực bếp.
  • Tầng 3: Từ thang máy và thang bộ lên khách sạn là khu sảnh ,sảnh để tạo không gian chung cho 2 khu vực hành chính và khu hội nghị. Từ sảnh về phía Nam là khu vực dành cho hội nghị, phía Bắc là phòng giám đốc, phòng hành chính và kế toán. Giữa 2 phòng là thang thoát hiểm
  • Tầng 4: Từ thang máy và thang bộ lên là khu sảnh và quầy của cafe,để tạo điểm nhấn cho khu vực cafe, từ sảnh sang 2 bên là khu vực cafe,Giáp thang bộ về phía Bắc là khu vực bếp.
  • Tầng 5-11 : Sử dụng hành lang giữa điểm đầu về phía tây mở của ra đằng trước để lấy sáng và gió cho hành lang, đảm bảo hàng lang luôn thông thoáng, điểm kết hành lang là thang thoát hiểm. Từ hàng lang chúng ta tiếp cận được 4 phòng về các hướng, đảm bảo các phòng có hướng nhìn đẹp và thông thoáng, trong các phòng được bố trí wc khép kín.
  • Tầng 12:  Sử dụng để làm bể bơi trên tầng thượng khách sạn phía sau là khu phòng kỹ thuật. Kiến trúc toàn bộ công trình đảm bảo tính tiện ích, hợp lý, thẩm mỹ, hiện đại, vệ sinh.Các công trình phụ trợ như trạm điện, thu gom rác, nhà giặt là được bố trí riêng biệt hoặc bố trí tại tầng hầm của khách sạn.


Mặt bằng khách sạn 3 sao Đà Nẵng

 Thuyết minh về thiết kế kết cấu kiến trúc khách sạn 3 sao quốc tế

 

  1. Cơ sở tính toán

    • Tài liệu Báo cáo khảo sát Địa chất Công trình do Công ty TNHH khảo sát xây dựng Toàn Chính lập tháng 09/2017.
    • Hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở do Văn phòng Tư vấn và chuyển giao Công nghệ Xây dựng Đại học Kiến Trúc lập tháng
    • Tuyển tập Tiêu chuẩn Xây dựng của Việt nam – tập III (Tiêu chuẩn Thiết kế):
    • Các phần mềm Phân tích, thiết kế xây dựng.

2.  Đặc điểm công trình thiết kế khách sạn 3 sao Đà Nẵng

Công năng cơ bản của các tầng công trình này được thể hiện trong Bảng 1.

Bảng 1: Tóm tắt chiều cao tầng và công năng sử dụng của công trình khách sạn 3 sao đẹp

Tầngchiều cao tầng (m)công năng sử dụng
Hầm3,35gara
13,90sảnh, văn phòng, kho
23,30nhà hàng, các phòng chức năng
33,30hội nghị, các phòng chức năng
43,30nhà hàng, các phòng chức năng
5-113,30các phòng ngủ
122,90phòng kỹ thuật, bể bơi

  1. Tiêu chuẩn áp dụng kiến trúc mẫu khách sạn 3 sao đẹp

Tiêu chuẩn thiết kế khách sạn 3 sao Việt Nam được áp dụng trong tính toán thiết kế kết cấu công trình.

  • TCVN 2737:1995: Tiêu chuẩn tải trọng và tác động;
  • TCXD 229:1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737:1995;
  • TCXDVN 375:2006: Thiết kế công trình chịu động đất;
  • TCXD 205:2005 Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế;
  • TCXD 195:1997 Nhà cao tầng – Thiết kế cọc khoan nhồi;
  • TCXDVN 356:2005: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế;
  • TCXDVN 338:2005: Kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế.
  • TCXD 198:1997 Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu BTCT toàn khối.

4.  Điều kiện địa chất công trình khách sạn

  • Báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình do Công ty TNHH khảo sát xây dựng Toàn Chính lập tháng 09/2017. Kết quả khảo sát địa chất ứng với từng khu vực được tóm tắt như sau:

Theo kết quả khoan khảo sát của các hố khoan với chiều sâu lớn nhất 40.0m, địa tầng phía dưới công trình (0.0m – 40.0m) bao gồm có 7 lớp đất chính xuất hiện trong tất cả các hố khoan.

Table 2. Mô tả các lớp đất (Từ trên xuống)

STTTên lớpLoại đất và đặc tínhĐộ dày trung bình lớp (m)SPT, N30
1Lớp 1aĐất san lấp
2Lớp 1Cát mịn, trạng thái chặt vừa đến chặt11,2m15
3Lớp 2Cát bụi, trạng thái chặt vừa4,9m20
4Lớp 3Sét, trạng thái dẻo mềm7,3m5
5Lớp 4Cát mịn, trạng thái chặt vừa4,6m17
6Lớp 5Á sét, trạng thái dẻo cứng3,2m9
7Lớp 6Cát thô vừa, trạng thái chặt đến rất chặt3,4.m68
8Lớp 7Á sét, trạng thái nửa cứng>5,2m26

  1. Giải pháp kết cấu cho khách sạn 3 sao 

    • Phần nền móng:

      • Trên cơ sở quy mô tải trọng và đặc điểm địa chất của hạng mục công trình (số liệu khảo sát của HK1 đến HK2), chọn giải pháp móng cọc bê tông cốt thép, kết hợp móng bè sử dụng cọc khoan nhồi.
      • Kết cấu móng là đế móng BTCT kết hợp hệ khung giằng móng liền khối trên nền đất được gia cường bằng các cọc khoan nhồi.

–  Phần kết cấu bên trên:

Nhằm thỏa mãn các chức năng và yêu cầu sử dụng của công trình như hồ sơ kiến trúc đã thể hiện, hệ kết cấu chịu lực phải đảm bảo khả năng chịu lực cũng như về biến dạng. Kết cấu được sử dụng ở đây là kết cấu khung BTCT chịu lực, dầm, sàn đổ toàn  khối, tường là kết cấu bao che.

Mặt bằng mái khách sạn tiêu chuẩn 3 sao quốc tế

Với hệ kết cấu như trên, dầm chính có kích thước 250×500, 850×500 và 1000×500; cột, vách khung có kích thước 250×1000, 250×1200, 350×2000, bản sàn dày 13 cm.

 

6.  Giới hạn chuyển vị tổng thể và cấu kiện

  • Yêu cầu về ứng xử tổng thể của công trình khách sạn

    • Chuyển vị ngang ở đỉnh công trình dưới tác dụng của tải trọng gió

Chuyển vị ngang lớn nhất tại đỉnh công trình dưới tác dụng của tải trọng gió được không vượt quá H/500, trong đó H là tổng chiều cao của công trình.

  • Chuyển vị ngang tương đối giữa các tầng (story drift) dưới tác dụng của tải trọng

động đất

Chuyển vị ngang (lớn nhất) tương đối giữa các tầng dưới tác dụng của tải trọng

động đất không vượt quá H/66 (=0.015H), trong đó H là chiều cao tầng.

Yêu cầu về độ võng của sàn

Độ võng được tính toán theo sự hình thành vết nứt. Độ võng cho phép lớn nhất    của sàn không vượt quá L/200 (với L7,5m) và L/250 (với L>7,5m), trong đó L là chiều dài cạnh ngắn của ô sàn.

Vật liệu sử dụng cho khách sạn

  • Bê tông

Bê tông sử dụng cho công trình gồm các loại sau:

 

Cấp bê tông

Cường độ trung bình nén mẫu lập phương

(MPa)

 

Các tầng

B22.530Cọc bê tông cốt thép
B22.530Kết cấu móng, cột dầm sàn tòan khối
B2025Các kết cấu cầu thang, lanh tô …

Kết cấu cốt thép tiêu chuẩn thiết kế khách sạn 3 sao

Cốt thép sử dụng cho công trình gồm các loại sau:

Nhóm cốt thépCường độ chịu kéo tiêu chuẩn (MPa)Đường kính (mm)
AI (hoặc CI)2356 ÷ 8
AII (hoặc CII)29510÷16
AIII (hoặc

CIII)

39018÷40

Tải trọng và tổ hợp tải trọng

  • Tĩnh tải
  • Trọng lượng riêng của các loại vật liệu

 

Vật liệuGiá trịĐơn vị
– Bê tông24kN/m3
– Bê tông cốt thép25kN/m3
– Thép78.5kN/m3
– Đất lấp18kN/m3
Vật liệuGiá trịĐơn vị
– Gạch xây đặc18kN/m3
– Gạch lát sàn18kN/m3
– Vữa trát18kN/m3
– Nước10kN/m3
  • Tĩnh tải của lớp hoàn thiện, tường xây, trần treo

 

Phân loạiGiá trịĐơn vị
 

 

– Lớp hoàn thiện sàn

+ Lớp gạch lát0.36kN/m2
+ Lớp vữa lót0.36kN/m2
+ Lớp vữa trát0.27kN/m2
Tổng cộng0.99kN/m2
 

– Tường xây dày 220mm

+ Lớp vữa trát0.54kN/m2
+ Gạch đặc3.96kN/m2
Tổng cộng4.50kN/m2
 

– Tường xây dày 110mm

+ Lớp vữa trát0.54kN/m2
+ Gạch đặc1.98kN/m2
Tổng cộng2.52kN/m2
– Trần treo (trần giả)
+ Khu vực có bố trí0.25kN/m2

 

  • Hệ số vượt tải của tĩnh tải
    1. Bê tông, thép, khối xây: 1;
    2. Vữa trát, vữa lát                        : 1.3;

Hoạt tải theo tiêu chuẩn thiết kế khách sạn mới

Giá trị hoạt tải tiêu chuẩn thiết kế khách sạn tác dụng lên công trình (TCVN 2737-1995) bao gồm

 

Phân loạiGiá trịĐơn vị
– Khu văn phòng, phòng ngủ2.0kN/m2
– Sảnh, hành lang, cầu thang3.0kN/m2
– Khu vệ sinh1.5kN/m2
– Nhà hàng3.0kN/m2
– Hội nghị5.0kN/m2
– Khu kỹ thuật7.5kN/m2
– Mái có người lên1.5kN/m2
– Mái không có người lên0.75kN/m2
– Họat tải sửa chữa mái0.30kN/m2

 

Ghi chú: Theo tiêu chuẩn TCVN 2737:1995 hệ số vượt tải cho hoạt tải sàn lấy bằng

1.3 đối với hoạt tải nhỏ hơn 2.0 kN/m2 và lấy bằng 1.2 đối với hoạt tải sàn lớn hơn hoặc bằng 2.0 kN/m2.

Tải trọng gió cho công trình khách sạn

Tải trọng gió tác dụng lên công trình được xác định theo tiêu chuẩn TCVN 2737- 1995 với các thông số đầu vào như sau:

  • Vùng gió IIB
  • Áp lực gió trung bình 95   kN/m2
  • Dạng địa hình B

Ghi chú: Giá trị tải trọng gió tác dụng lên từng công trình xem phụ lục tính toán   kèm theo.

 

Tổ hợp tải trọng khách sạn 3 sao đẹp

Việc tính toán, thiết kế cấu kiện được thực hiện theo các tổ hợp cơ bản sau:

 

Tổ hợp tải trọngTĩnh tải (DL)Hoạt tải (LL)Tải trọng gió phương XTải trọng gió phương Y
W (X)W (Y)
COMB111
COMB210.90.9
COMB310.90.9
COMB410.9-0.9
COMB510.9-0.9
COMB610.5
COMB710.5

9.  Phần mềm sử dụng

Các phần mềm xử dụng trong tính toán, thiết kế, xử lý số liệu gồm:

Phần mềm phân tích kết cấu: KCW

Thiết kế cấu kiện sàn: KCW

Thiết kế kết cấu cột, dầm: KCW-EXCEL.

PHẦN 5 : HỆ THỐNG ĐIỆN, THÔNG TIN LIÊN LẠC VÀ BỔ TRỢ CHO KHÁCH SẠN 3 SAO ĐÀ NẴNG

a. Tiêu chuẩn, luật định và các qui tắc thực hành

 

Tất cả việc thiết kế, lắp đặt, vật tư và thiết bị đều tuân theo những tiêu chuẩn và luật định áp dụng như đưa ra dưới đây. Khi tham chiếu một tiêu chuẩn thì đó là ấn bản phát hành mới nhất, trừ phi được nêu khác đi.

  • TCVN 9207 : 2012 Lắp đặt đường dây dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng
  • TCVN 9206 : 2012 Lắp đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng
  • TCVN 9358:2012 Chống sét cho công trình xây dựng – hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống 11 TCN 19/20/21
  • Qui phạm trang bị điện
  • TCXD 150 Cách âm cho nhà ở
  • TCXD 175 Mức ồn cho phép cho các công trình công cộng
  • TCVN 4086 An toàn điện – Yêu cầu chung.
    • TCVN 3145 Thiết bị ngắt mạch cho điện áp < 1000V – Yêu cầu an toàn
    • TCVN 4756 Qui tắc thực hành về nối đất và nối không của thiết bị điện
    • TCVN 5738 Hệ thống báo cháy tự động – Yêu cầu kỹ thuật
    • Các tiêu chuẩn nước ngoài tham khảo thêm:
    • ICCEC Tiêu chuẩn điện Hội đồng tiêu chuẩn quốc tế
    • IEC Ban kỹ thuật điện quốc tế
    • IEE Viện nghiên cứu kỹ thuật điện – Mỹ
    • IECEE Tiêu chuẩn về kiểm định an toàn và chứng nhận thiết bị điện
    • NEC Tiêu chuẩn điện quốc gia (Mỹ)

b. Hệ thống cung cấp điện

Hệ thống cung cấp điện cho tòa nhà sẽ bao gồm như sau:

b.1.      Nguồn điện chính
  • Nguồn điện  cung  cấp  cho  tòa  nhà  từ   công  ty  điện  lực.   Cáp  nguồn Cu/XLPE/DSTA/PVC 3x240mm² và được chôn ngầm trong mương đất có lót cát.
  • Phòng máy biến thế sẽ được bố trí tại tầng hầm.
b.2.        Máy biến thế và tủ đóng cắt trung thế
  • Tất cả các thiết bị cần thiết để hạ áp xuống 380/220V ± 6%, 3 pha, 4 dây, 50Hz ± 1% cho phân phối toàn bộ tòa nhà sẽ được cung cấp. Tủ trung thế được thiết kế dưới dạng mạch vòng RMU với dao cắt
  • Tòa nhà sẽ được cung cấp 1 máy biến thế khô 8000 kVA, 22 kV/ 0,4kV, 50Hz. Chi tiết tính toán xem phần tính toán ước lượng phụ tải.
b .3. Hệ thống phân phối điện

 

  • Tủ đóng cắt chính (MSBs) sẽ được bố trí trong phòng tủ điện hạ thế tại tầng hầm
  • Tủ đóng cắt chính sẽ được cung cấp một bộ tụ bù tự động để đảm bảo rằng hệ có phí thấp nhất là 0,9 được duy trì.
  • Điện được phân phối từ tủ đóng cắt chính đến các tủ điện phụ (SMBs) thông qua các đường cáp lắp trên/trong ống, máng/thang cáp. Trục cáp cấp điện chính sẽ dùng hệ thống thanh cái busway đồng hay nhôm.

–         Tủ điện phụ sẽ cấp điện đến các bảng phân phối hay các thiết bị cuối thông qua cáp chạy trên/trong ống, máng cáp hay các dây dẫn.

–   Các mạch ổ cắm điện sẽ được lắp đặt từ bảng điện phân phối (DB) thông qua các máng dẫn cáp treo trên trần và/hay các ống dây dẫn âm sàn gắn vào các hộp cắm điện trên sàn. Các dây dẫn được lắp trong tường gạch, đổ bê tông hay lắp trong phần tường khô ráo nối với các ổ cắm điện 1 pha. Các ổ cắm điện 1 pha và 3 pha sẽ được bảo vệ chống dò điện. Dây điện dẫn tới các ổ cắm điện 1 pha là loại dây đồng bọc nhựa PVC.

–   Cáp chống cháy sẽ được dùng cho các phụ tải phục vụ chữa cháy.

b.4.    Ổ cắm điện (GPO)

–   Cáp nối với các ổ cắm nhỏ và mạch điện chiếu sáng là loại dây cáp PVC lõi đơn. Ống dẫn cáp nhựa PVC sẽ được dùng để dẫn cáp trong tất cả các khu vực ngoại trừ tại các phòng máy cơ điện, dây điện sẽ được dẫn trong ống sắt mạ kẽm.

–   Toàn bộ mạch sẽ được nối trong phạm vi một tầng ngoại trừ hệ thống chiếu sáng cầu thang, một mạch có thể dùng cho nhiều tầng.

–   Nhìn chung, ổ cắm điện 220V, 2P+E type 10A sẽ được cung cấp cho toàn bộ tòa nhà. Ổ cắm mạ kim loại sẽ được dùng trong các phòng máy cơ điện và ổ cắm không bị ảnh hưởng bởi thời tiết sẽ được dùng bên ngoài và khu vực ẩm ướt.

b.5.    Máy phát điện dự phòng

–   01 máy phát điện diesel 800 KVA sẽ cung cấp phụ tải dự phòng 100% cho tòan bộ phụ tải của dự án. Chi tiết tính toán xem phần tính toán ước lượng phụ tải.

–   Các máy phát điện sẽ tự động chạy khi nguồn điện chính bị mất thông qua bộ chuyển đổi tự động. Khi có điện lưới trở lại và ổn định, bộ chuyển đổi này cũng sẽ tự động chuyển phụ tải của tòa nhà sang dùng điện lưới.

  • – Phòng máy phát điện sẽ được xử lý cách âm (bộ giảm thanh, giảm chấn, cửa, v.v..) để hạn chế tiếng ồn ở mức chấp nhận được theo tiêu chuẩn Việt Nam. Các nhà cung cấp và lắp đặt máy phát điện sẽ có trách nhiệm cung cấp các cửa cách âm và các phụ kiện cần thiết thỏa mãn các yêu cầu về cách âm. Bồn dầu nhiên liệu cho máy phát điện đặt tại phòng máy phát với dung lượng đủ cho khoảng 10-12 giờ chạy máy với hoạt động đầy tải.

 

c.   Hệ thống chiếu sáng

  • c1. Tổng quát về tiêu chuẩn chiếu sáng khách sạ
    • Dưới đây là khuyến cáo về độ chiếu sáng bình quân:

 

Khu vựcĐộ rọi

(Lux)

Phòng khách200
Văn phòng làm việc400~

500

Sảnh chính /Hành lang150/10

0

Khu tiếp tân300
Sảnh thang máy100
Khu vực chờ200
Cầu thang bộ150
Phòng tắm/vệ sinh150
Bãi đậu xe tầng hầm75
Phòng máy/ tủ điện200
Phòng điều khiển300

 

Ghi chú:Mức độ rọi sáng tuân theo tiêu chuẩn CIBSE trong các quy định CIBSE về chiếu sáng bên trong.

– Đèn chiếu sáng cho các khu vực phòng khách, sảnh ra vào, hàng lang chính, sảnh thang máy, khu vực tiếp tân, đèn chiếu sáng bên ngoài/ khu cảnh/ mặt trước và các khu vực đặc biệt khác sẽ tuân theo tiêu chí kỹ thuật của Kiến trúc/ trang trí nội thất hay ngoại thất.

 

c.2. Hệ thống đèn chiếu sáng khẩn cấp và thoát hiểm

 

Duy trì độ sáng tối thiểu 5-10 lux để đi lại trong trường hợp mất điện và chỉ hướng thoát hiểm.

Đèn chiếu sáng khẩn cấp sau đây sẽ được lắp đặt bộ pin Ni-CD và bộ sạc pin có công suất đủ cung cấp nguồn điện dự phòng trong 2 giờ.

+ Đèn thoát hiểm

+ Đèn chiếu sáng cầu thang

+ Đèn chiếu sáng khẩn cấp

 

c.3.   Các loại đèn gắn trong khách sạn 3 sao

 

  • Các chi tiết gắn đèn sẽ được chỉ định và chấp thuận bởi kiến trúc sư/ thiết kế nội thất.
  • Đèn cho khu vực văn phòng sẽ là loại huỳnh quang gắn chìm trong các chóa đèn phản chiếu hình parabon theo yêu cầu của CIBSE LG3 loại 2 và được gắn với bộ điều khiển điện tử hiệu suất năng lượng.
  • Đèn cho khu vực đậu xe, phòng máy cơ điện, khu vực phía sau tòa nhà, vv… sẽ là loại huỳnh quang kiểu công nghiệp gắn trần tối thiểu
  • Đèn huỳnh quang sẽ là loại khởi động nhanh, màu trắng lạnh (từ 3,000K đến 4,000K)
  • Đèn chiếu sáng ngoài sẽ là loại đèn quang điện với bộ chỉnh thời gian với chức năng có thể điều chỉnh bằng tay đặt trong phòng điều khiển.
  • Đèn chiếu sáng khẩn cấp và bảng chỉ dẫn sẽ được cung cấp với chức năng tự hoạt động thông qua bộ pin và sạc với mức hoạt động trong 2 giờ phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế quốc tế qui định.
  • Hệ thống báo không tại tầng mái sẽ được cung cấp phù hợp với yêu cầu của cơ quan hàng không trong nước.

 

c.4.   Thiết bị điều khiển ánh sáng đèn

 

  • Thiết bị điều chỉnh ánh sáng đèn sẽ được cung cấp để điều khiển chiếu sáng tại khu vực công cộng, sảnh chính và các hành

 

d.    Hệ thống chống sét và nối đất

 

  • Một hệ thống nối đất chung cho các thiết bị tiện ích sẽ được cung cấp. Mạng nối đất sẽ được thiết kế tuân theo qui định và tiêu chuẩn trong nước (có thể tham khảo tiêu chuẩn quốc tế).
  • Các vỏ máy biến thế, hệ thống cáp dây điện, vỏ bọc cáp dẫn điện, khung của tủ đóng cắt, các thanh nối đất của busbar, các bảng tủ và dây nối trung tính của máy biến thế cũng sẽ được nối đất. Mỗi phòng đóng cắt điện sẽ có 1 thanh nối đất riêng và được nối tới hệ thống nối đất riêng, không kết nối với hệ thống tiếp đất của hệ thống chống sét tòa nhà. Điện trở đất phải nhỏ hơn một (1)
  • Hệ thống chống sét sẽ được cung cấp bởi hệ thống chống sét cổ điển bao gồm thanh đồng trên mái, dây dẫn sét xuống, hố kiểm tra, cọc nối đất, v.v.. Điện trở đất phải nhỏ hơn mười (10)
  • Hệ thống chống sét lan truyền sẽ được cung cấp cho hệ thống điện của phòng an ninh và các hệ thống điện tử và viễn thông.

 

e.      Hệ thống điện thoại và truyền số liệu (data)

 

  • Một hệ thống cáp cấu trúc sẽ được cung cấp cho điện thoại và dữ liệu cho người sử dụng trong khách sạn. Hệ thống này bao gồm cáp quang chạy trên đường trục chính và cáp CAT6E chạy trên đường ngang, các rack trung tâm MDF, các rack phân phối IDF trên mỗi tầng, các phụ kiện kết nối và các môđun điểm ra cho người sử dụng.
  • Các tiện ích đầu vào của tòa nhà sẽ được thiết kế phù hợp với các yêu cầu thông tin liên lạc của tòa nhà và được tính toán các đường nối vào với số lượng tối thiểu theo yêu cầu của Chủ đầu tư.
  • Hệ thống các đường truyền cáp thông tin liên lạc như là các ống bọc dây dẫn, máng hay thang cáp và ống sứ cách nhiệt giữa các tầng sẽ được cung cấp để đáp ứng nhu cầu dẫn truyền cáp cho toàn bộ tòa nhà và khả năng phát triển sau này.
  • Các tủ MDF và tủ trung gian IDF sẽ được cung cấp với số lượng các cổng theo yêu cầu cũng như tính đến khoảng không đủ để lắp đặt sau này bao gồm cả các bộ nối, đầu nối, dây nối, v..
  • Hệ thống cáp tốc độ cao (cáp quang) sẽ được cung cấp cho toàn bộ tòa nhà thông qua hệ thống cáp cấu trúc.
  • MDF sẽ được bố trí, lắp đặt trong phòng kỹ thuật/ an ninh tại tầng hầm

f.     Hệ thống an ninh, camera quan sát

  • Một hệ thống an ninh điện tử được thiết kế bao gồm hệ thống CCTV. Mọi thiết bị giám sát an ninh được bố trí tại phòng an ninh ở tầng
  • Hệ thống an ninh tự động sẽ bao gồm:
    • Các camera quan sát tại các khu vực ngoài, lối vào và ra, sảnh chính, khu vực tiếp tân, hồ bơi, sảnh thang máy và các khu vực cần bảo vệ khác.
    • Các màn hình giám sát trong phòng an ninh dùng để giám sát và phát lại hình ảnh.
    • Các thiết bị ghi hình video sử dụng đầu ghi kỹ thuật số (DVR) để thu lại tất cả hình ảnh trong
    • Điểm ra/vào từ/đến khu vực đậu xe tầng hầm sẽ được cung cấp các thanh chắn vận hành bằng tay bởi các nhân viên bảo vệ điều khiển phương tiện ra vào.

i.      Hệ thống truyền hình cáp

  • Tòa nhà sẽ được cung cấp hệ thống truyền hình cáp.
  • Hệ thống bao gồm cáp đồng trục, các hộp đầu cuối ở mỗi tầng và các bộ khuyếch đại, bộ chia tách/ rẽ nhánh tín hiệu. Hệ thống cung cấp các kênh truyền hình trong nước, kênh truyền hình vệ tinh và các kênh đăng ký cung cấp từ các nhà cung cấp truyền hình cáp.

j.    Hệ thống nhắn tin công cộng và nhạc nền

  • Tòa nhà được cung cấp hệ thống nhắn tin công cộng/ nhạc nền dùng để phát các thông báo, thông tin và nhạc. Hệ thống này được áp dụng cho toàn bộ tòa nhà bao gồm cả khu vực phòng khách sạn, khu đậu xe, khu vực công cộng, v..
  • Hệ thống nhắn tin công cộng – nhạc nền:
    • Hệ thống nhắn tin công cộng sẽ sử dụng các loa gắn trần đặt tại các vị trí yêu cầu của tòa nhà và được sắp xếp theo các vùng dịch vụ phù hợp với mặt bằng kiến trúc và thiết bị điện. Hệ thống này được kết nối với hệ thống báo cháy. Trong tình trạng có báo động cháy, hệ thống sẽ ngưng chương trình phát sóng và chuyển sang chế độ phát tín hiệu khẩn bằng các thông điệp đã định ghi sẵn trong bộ nhớ hệ thống hay trong đĩa
  • Mục đích chung của hệ thống nhắn tin công cộng – nhạc nền là:
    • Thực hiện thông báo các thông tin cho mục đích sơ tán khi xảy ra trường hợp cháy hay các sự cố nguy hiểm.
    • Thực hiện thông báo dùng cho các mục đích
    • Cung cấp âm thanh nhạc để cải thiện môi trường. nói chung nhạc được dùng trong khu công cộng mặc dù có trang bị hệ thống này.
  • Hệ thống nhạc nền sẽ được cung cấp cho tất cả các khu vực công cộng như hành lang, sảnh, thang máy.

 PHẦN 6: HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY CHO KHÁCH SẠN

a. Các căn cứ thiết kế tiểu chuẩn khách sạn 3 sao

  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622 – 1995 (Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình yêu cầu thiết kế)
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5738 – 2001 (Hệ thống báo cháy tự động và yêu cầu thiết kế)
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5760 – 1993 (Hệ thống PCCC yêu cầu chung về thiết kế lắp đặt và sử dụng)
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6102 – 1995 (Hệ thống phòng cháy, chữa cháy chất cháy bột)
  • Ngoài ra còn tham khảo các tiêu chuẩn NFPA

b.   Yêu cầu PCCC cho công trình

 

Căn cứ vào tính chất nguy hiểm cháy nổ của công trình, hệ thống PCCC cho công trình phải đảm bảo yêu cầu sau đây:

Yêu cầu về phòng cháy

  • Phải áp dụng các giải pháp phòng cháy đảm bảo hạn chế tối đa khả năng xảy ra hỏa hoạn. Trong trường hợp xảy ra hỏa hoạn thì phải phát hiện đám cháy nhanh để cứu chữa kịp thời không để đám cháy lan ra các khu vực khác sinh ra cháy lớn khó cứu chữa gây ra hậu quả nghiêm trọng;
  • Biện pháp phòng cháy phải đảm bảo sao cho khi có cháy người và tài sản trong nhà dễ dàng sơ tán sang các khu vực an toàn một cách nhanh nhất;
  • Trong bất cứ điều kiện nào khi xảy ra cháy ở những vị trí như ga ra xe, các khu vực kỹ thuật, phòng giao dịch, nhà hội trường, khu bếp và các khu vui chơi giải trí trong tòa nhà phải phát hiện được ngay ở nơi phát sinh để tổ chức cứu chữa kịp thời.
  • Yêu cầu về chữa cháy:
  • Trang thiết bị chữa cháy của công trình phải đảm bảo các điều kiện sau:
  • Trang thiết bị chữa cháy phải sẵn sàng ở chế độ thường trực, khi xảy ra cháy phải sử dụng ngay;
  • Thiết bị chữa cháy phải là loại phù hợp và chữa cháy có hiệu quả đối với các đám cháy;
  • Thiết bị chữa cháy trang bị cho công trình phải là loại dễ sử dụng, phù hợp với công trình và điều kiện nước ta;
  • Thiết bị chính phải có các thông số kỹ thuật đáp ứng được các tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn các nước tiên tiến;
  • Thiết bị chữa cháy phải là loại chữa cháy không làm hư hỏng các dụng cụ, thiết bị khác tại các khu vực chữa cháy thiệt hại thứ cấp;
  • Trang thiết bị hệ thống PCCC được trang bị phải đảm bảo điều kiện đầu tư tối thiểu nhưng hiệu quả tối đa.

 

c.   Hệ thống báo cháy tự động

 

  • Căn cứ đặc điểm của mục tiêu bảo vệ, tính chất quan trọng của công trình và tiêu chuẩn TCVN 5738-2001 “Hệ thống báo cháy tự động – Yêu cầu thiết kế”, chúng tôi thiết kế hệ thống báo cháy cho công trình hệ thống báo cháy tự động nhằm phát hiện sự cháy nhanh chóng, chính xác để thông báo kịp thời khi đám cháy mới phát
  • Sau khi nghiên cứu đặc điểm kiến trúc, quy mô tính chất hoạt động cũng như mức độ nguy hiểm và mục đích sử dụng của công trình. Giải pháp thiết kế của công trình được đề ra như sau:
  • Do đặc điểm, mục đích sử dụng của công trình, chúng tôi thiết kế hệ thống báo cháy gồm 01 trung tâm báo cháy được đặt tại các phòng trực;
  • 01 trung tâm báo cháy 40Zone sẽ quản lý toàn bộ các kênh báo cháy tại các tầng của tòa nhà để định vị chính xác địa điểm cháy.
  • Hệ thống báo cháy bao gồm:
  • Đầu báo cháy tự động
  • Trung tâm báo cháy
  • Tổ hợp báo cháy bao gồm: nút ấn, đèn, chuông báo cháy
  • Đèn báo cháy phòng
  • Hệ thống liên kết
  • Nguồn điện

d.   Hệ thống chữa cháy bằng nước – phương tiện chữa cháy ban đầu

  • Cơ sở thiết kế:
    • Căn cứ vào TCVN 2622 – 1995 “Tiêu chuẩn Việt Nam – Phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình – Yêu cầu thiết kế”
    • Căn cứ vào TCVN 6102 – 1995 “Phòng cháy chữa cháy, chất chữa cháy Cacbon Dioxit”
    • Căn cứ vào TCVN 5760 – 1993 “Hệ thống chữa cháy yêu cầu chung về thiết kế lắp đặt và sử dụng”
    • Căn cứ theo TCVN 5760 – 1993 “Cấp nước bên trong, tiêu chuẩn thiết kế”
  • Căn cứ vào các công thức, phương pháp tính toán về thủy động lực học để tính toán phân bố lưu lượng và tính tổn thất năng lượng trong mạng đường ống cung cấp nước chữa cháy của hệ thống”
  • Nội dung thiết kế hệ thống chữa cháy:

Ngoài việc phát hiện những đám cháy nhanh chóng, chính xác, công trình cần phải được trang bị một hệ thống chữa cháy hợp lý để đảm bảo chữa cháy kịp thời, có hiệu quả. Hệ thống chữa cháy này bao gồm:

  • Hệ thống bình chữa cháy xách tay:

Trong trường hợp đám cháy mới phát sinh với diện tích nhỏ có thể sử dụng các bình chữa cháy xách tay để chữa. Bình chữa cháy cầm tay trang bị cho công trình là bình bột chữa cháy tổng hợp 4kg do Trung Quốc sản xuất để có thể chữa cháy các đám cháy chất rắn, chất lỏng và chữa cháy thiết bị điện.

  • Bình chữa cháy cá nhân đặt trong hộp họng nước chữa cháy (2 bình mỗi hộp) chôn ngầm bằng mặt tường.
  • Ngoài ra khu vực ga ra xe, tầng ngầm và tầng trệt trang bị các trạm chữa cháy bột xe đẩy để đảm bảo chữa cháy linh hoạt.
  • Hệ thống chữa cháy họng nước vách tường:

Ngoài các bình chữa cháy xách tay, công trình cần có các hệ thống chữa cháy có hiệu lực lớn hơn. Để đáp ứng yêu cầu này phải lắp đặt sẵn hệ thống chữa cháy họng nước vách tường.

  • Theo quy định của điều 10.14 – TCVN 2622 tại mục 9 bảng 14 số họng nước cần thiết của một tầng là 2 họng cho một tầng và lưu lượng mỗi họng là 2,5l/s
  • Họng nước chữa cháy được bố trí bên trong nhà cạnh lối ra cầu thang, hành lang,

Nơi dễ nhìn thấy, dễ sử dụng. Tâm họng nước được bố trí ở độ cao 1,25m so với mặt sàn. Mỗi họng nước được trang bị một cuộn vòi vải trắng cao su đường kính 51mm dài 20m và một lăng phun, đường kính miệng phun 13mm, lưu lượng phun 2,5 l/s và áp lực các họng đảm bảo chiều cao cột nước đặc ³ 6m. Căn cứ vào kiến trúc thực tế của công trình ta bố trí đảm bảo các đám cháy ở bất kỳ khu vực nào trong công trình đều được phun dập tắt, bán kính hoạt động đến 25m.

  • Bên ngoài nhà cạnh đường giao thông bố trí một trụ cấp nước chữa cháy 2 cửa cho xe chữa cháy bơm nước vào hệ thống chữa cháy trong nhà khi cần thiết.
  • Vị trí các trụ tiếp nước chữa cháy được thể hiện trên bản vẽ thiết kế.
  • Mạng đường ống cung cấp nước chữa cháy:
  • Mạng lưới đường ống cung cấp nước chữa cháy bao gồm: đường ống chính và đường ống nhánh, đường ống được tính toán lựa chọn sao cho vận tốc dòng chảy khi có cháy là 2,5 m/s.
  • Đường ống chính sử dụng ống thép chịu lực F Hai đường ống F 80 xuất phát từ trạm bơm chạy thành mạch vòng, từ mạch vòng hai trục F 65 theo các tầng đến các mái khép kín với nhau.
  • Đường ống nhánh sử dụng ống tráng kẽm F50 từ trục đứng F 65 theo các họng

chữa cháy.

  • Hệ thống thông tin liên lạc
  • Phương tiện liên lạc sử dụng hệ thống điện thoại cố định, internet, fax và các phương tiện thông tin khác theo quản lý của ngành bưu chính viễn thông.
  • Hệ thống internet nội bộ nhà khách phục vụ hoạt động chuyên môn và quản lý nhà khác.

  D : HỆ THỐNG THÔNG GIÓ VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ

  1. Tiêu chuẩn, Luật định và các qui tắc thực hành

Trừ phi nói rõ điều trái lại, tất cả việc thiết kế lắp đặt, vật tư và thiết bị đều tuân theo những tiêu chuẩn và luật định áp dụng như đưa ra dưới đây. Khi tham chiếu một tiêu chuẩn thì đó là ấn bản phát hành mới nhất, trừ phi được nêu khác đi.

  • CIBSE Hướng dẫn thiết kế hệ thống kỹ thuật công trình, Anh
  • ARI Viện làm lạnh và điều hòa không khí
  • 2007 ASHRAE Cẩm nang ứng dụng hệ thống nhiệt, thông gió và điều hòa không khí.
  • 2008 ASHRAE Hệ thống nhiệt, thông gió và điều hòa không khí và thiết bị.
  • 2009 ASHRAE Cẩm nang cơ sở
  • 2010 ASHRAE Cẩm nang làm lạnh
  • ASHRAE 1-2007 Tiêu chuẩn năng lượng cho tòa nhà trừ tòa nhà dân cư thấp tầng.
  • ASHRAE 1-2007 Thông gió cho chất lượng không khí trong nhà
  • BS EN-12101-6:2005 Hệ thống điều khiển khói và nhiệt.
  • SMACNATiêu chuẩn chế tạo và thi công ống gió cho hệ thống thông gió và điều hòa không khí – ống kim loại và ống mềm
  • BSRIA Tiêu chuẩn thiết kế của Hiệp hội thông tin và nghiên cứu dịch vụ xây dựng.
  • QCXDVN 08-2009 Qui chuẫn kỹ thuật quốc gia. Công trình ngầm đô thị
  • QCXDVN 06-2010 Qui chuẫn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình
  • TCVN – 5687 Về thông gió, điều hòa không khí
  • TCVN – 4088 Số liệu khí hậu cho thiết kế tòa nhà

 

b)    Tiêu chí thiết kế

 

  • Hệ thống điều hòa không khí
  • Nguồn điện cung cấp :
  • 380V, 3 phase, 50 Hz
  • 220V, 1 phase, 50 Hz
  • Điều kiện khí hậu địa điểm xây dựng:
  • Thành phố Đà Nẵng
  • Khí hậu không khí ngoài trời được dùng trong thiết kế:
  • Bầu khô vào mùa hè: 34,5oCDB
  • Bầu ẩm vào mùa hè: 29oCWB
  • Nhiệt độ thay đổi hàng ngày: 8oK
  • Tháng nóng nhất trong năm: Tháng sáu
  • Nhiệt độ điều hoà không khí bên trong:
  • Khu nhà hàng, văn phòng làm việc và khu sảnh: 24oC ± 2oC & 75%RH ± 5%RH
  • Phòng nghỉ, khu tập gym và hành lang: 26oC ± 2oC & 75%RH ± 5%RH
  • Nội tải (Internal load):
  • Chuẩn mực về lưu lượng khí tươi cung cấp cho hệ thống ĐHKK sẽ được thiết kế căn cứ theo CP13 cho mỗi người với định mức tối thiểu là 25 l/s cho mỗi phòng(AS 1668).
  • Không khí rò rỉ: 1/4 ACH
  • Hệ thống gió thải nhà vệ sinh khu công cộng: 25l/s/Thiết bị tạo mùi hoặc 10 ACH
  • Hệ thống thông gió cho hầm để xe: 6 ACH
  • Hệ thống hút/ cấp gió các phòng máy, phòng điện: 10-20 ACH hoặc 5l/s.m2
  • Chuẩn mực về hệ số tinh lọc khí tươi cung cấp cho hệ thống ĐHKK sẽ được thiết kế theo hướng dẫn của CIBSE hoặc
  • Chuẩn mực về công suất thải nhiệt từ các thiết bị điện sẽ được thiết kế theo QCXDVN- 2005
  • Khu thương mại, khách sạn: Chiếu sáng: 15-25 W/m²; Thiết bị phụ: 25 W/m²
  • Sảnh, hành lang: Chiếu sáng: 10-15 W/m²; Thiết bị phụ: 10 W/m²

*      Thông gió cơ học

Các khu vực cần thông gió nói chung sẽ được cung cấp không khí tươi hoặc mức độ thoát gió thải đáp ứng các quy định của Việt Nam ở những vị trí khả thi, hoặc nếu không sẽ theo khuyến cáo của hiệp hội ASHRAE hoặc CIBSE.

Số lần trao đổi gió như sau: Phòng:

  • Vệ sinh, bếp :       6 ACH
  • Phòng kỹ thuật M&E: 10-20 ACH Nhà xe:
  • Tầng hầm : 6 ACH ở chế độ thường và 10 ACH ở chế độ cháy

c)     Mô tả hệ thống

  • Hệ thống điều hòa không khí

Mẫu khách sạn đẹp tiêu chuẩn 3 sao 12 tầng 9×20 có hệ thống điều hòa không khí cục bộ gồm hai cụm dàn nóng loại nhỏ đặt ở bên ngoài và dàn lạnh loại âm trần nối ống gió đặt ở trong môi trường cần điều hòa. Máy điều hòa cục bộ có công suất nhỏ, tiện lợi cho việc điều hòa cho các nhà có diện tích nhỏ. Dàn nóng đặt ở bên ngoài gồm máy nén, dàn ngưng tụ và một quạt dùng giải nhiệt dàn ngưng tụ. Dàn lạnh đặt ở trong môi trường cần điều hòa gồm dàn bay hơi và quạt, dàn lạnh loại gắn tường, âm trần nối ống gió và cassette.

*   Hệ thống thông gió

  • Hệ thống thông gió tầng hầm kết hợp kiểm soát nồng độ

Hệ thống thông gió, khống chế khói các tầng hầm tại công trình được thiết kế kết hợp kiểm soát nồng độ khí độc hại CO. Hệ thống này hoạt động như sau:

PHẦN 7 TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ TẦNG HẦM KHÁCH SẠN 3 SAO ĐÀ NẲNG

Gió tươi được cấp vào từ ram dốc vào không gian tầng hầm, Trong tầng hầm khách sạn tiêu chuẩn 3 sao còn bố trí các quạt đẩy tăng cường JET FAN và lắp theo hướng chuyển động của dòng khí nhằm tăng cường quá trình trao đổi khí tươi mà hạn chế số lượng ống gió gây mất mỹ quan của tầng hầm. Gió thải được hút ra ngoài nhờ các quạt gió thải loại hướng trục.

Hệ thống gió thải thông qua kênh dẫn gió và các cửa gió thải dạng một lớp ánh nhôm được bố trí tại vị trí thích hợp nhất để hút gió thải ra ngoài hiệu quả. trong tầng hầm còn lắp đặt các mạng đầu dò CO. Các đầu dò CO sẽ đo nồng độ khí độc CO trong tầng hầm 1. Khi nồng độ CO trong khoảng 9ppm đến 20ppm các quạt đẩy Jetfan và quạt hút gió thải chạy ở tốc độ thấp. Khi nồng độ CO lớn hơn 25ppm các quạt đẩy Jetfan và quạt gió thải chạy tốc độ cao. Khi có cháy xảy ra các quạt đẩy Jetfan và quạt hút gió thải chạy ở tốc độ cao để hút khói thải ra ngoài.

Các quạt hút khói kể cả động cơ có thể hoạt động được có hiệu quả tại 200oC trong 2 giờ và được nối với nguồn điện máy phát dự phòng. Dây cấp nguồn là dây chống cháy ít nhất 3 giờ.

Hệ thống hút khí thải khu vệ sinh

Hệ thống hút khí thải khu vệ sinh được thiết kế như sau:

Khu vực chung từ tầng 1 đến tầng 7: gió thải khu vệ sinh được thiết kế các miệng gió loại một lớp cánh nhôm gắn trong các toilet, hệ thống ống gió, các ống nhánh tập trung về ống gió chính (trục Rise) và được hút ra ngoài bởi các quạt đặt tại từng tầng.

Khu phòng nghỉ: gió thải khu vệ sinh được thiết kế các quạt gắn trần trong các toilet, hệ các ống gió phụ được kết nối với ống gió chính được lắp đặt trên trần hành lang mỗi tầng và được thải ra ngoài bằng các cửa gió ngoài trời loại chắn mưa và côn trùng

Hệ thống hút khói khu thương mại và hành lang khách sạn

Hệ thống hút khói khu thương mại được thiết kế các miệng gió được gắn trên trần ở không gian thương mại. hệ thống ống gió, các ống nhánh tập trung về ống gió chính và được hút ra ngoài bởi các quạt hướng trục đặt tại không gian tầng đó.

Các quạt hút khói kể cả động cơ có thể hoạt động được có hiệu quả tại 200oC trong 2 giờ và được nối với nguồn điện máy phát dự phòng. Dây cấp nguồn là dây chống cháy ít nhất 3 giờ.

Hình ảnh mặt tiền khách sạn 3 sao đẹp Đà Nẵng

Hệ thống hút khói hành lang cho khách sạn

Hệ thống hút khói hành lang được thiết kế các miệng gió được gắn trên trần ở các hành lang, hệ thống ống gió, các ống nhánh tập trung về ống gió chính (trục Rise). Tại mỗi nhánh của mỗi tầng được gắn các van ngăn cháy lan(FD) và van gió có gắn động cơ(MD) khi có tín hiệu báo cháy từ trung tâm báo cháy gởi đến thông báo đến tầng cháy thì quạt hút khói đặt tại tầng mái chạy và van gió MD mở để hút khói thải ra ngoài.

Các quạt hút khói kể cả động cơ có thể hoạt động được có hiệu quả tại 200oC trong 2 giờ và được nối với nguồn điện máy phát dự phòng. Dây cấp nguồn là dây chống cháy ít nhất 3 giờ.

–     Hệ thống tạo áp

Cầu thang bộ:

Theo tiêu chuẩn TCVN 6160 – 1996 đối với công trình từ 10 tầng trở lên thang thoát hiểm sẽ được thiết kế hệ thống điều áp thang thoát hiểm để giúp người trong toà nhà thoát ra ngoài khi có sự cố hỏa hoạn.

+ Hệ thống điều áp bao gồm:

+ Một quạt hướng trục cấp gió

+ Ống dẫn gió bằng tôn tráng kẽm dầy 1.2 mm (ít nhất)

+ Các miệng gió cấp và các van chỉnh lưu lượng gió.

Khi xảy ra hỏa hoạn, quạt cấp gió được vận hành tự động nhờ vào tín hiệu báo cháy của hệ thống báo cháy của tòa nhà. Để tránh trường hợp áp lực trong khoang cầu thang quá lớn khiến người không thể mở cửa thoát vào thang thoát hiểm và đồng thời để thoát khói nếu có khói tràn được vào khoang thang thoát hiểm, hệ thống được trang bị một van tràn gió đặt ở tầng cao nhất.

Nguồn điện cấp cho quạt điều áp thang thoát hiểm là nguồn ưu tiên được nối với nguồn máy phát dự phòng. Dây cấp nguồn cho quạt phải là dây chống cháy ít nhất 3 giờ.

Thông số quạt điều áp thang

+ Lưu lượng: 13280 l/s

+ Cột áp: 600 Pa

+ Loại quạt: hướng trục

+Yêu cầu: chịu nhiệt 200°C trong 2 giờ.

+ Nguồn điện: 380V / 3 pha / 50 Hz Thang máy :

Theo tiêu chuẩn QC 06 – 2010 đối với công trình từ 10 tầng trở lên cần trang bị ít nhất 1 thang máy cho lực lượng chữa cháy và sẽ được thiết kế hệ thống điều áp máy để giúp cho lực lượng chữa cháy an toàn khi có sự cố hỏa hoạn.

+ Hệ thống điều áp bao gồm:

+ Một quạt hướng trục cấp gió

+ Ống dẫn gió bằng tôn tráng kẽm dầy 1.2 mm (ít nhất)

+ Các miệng gió cấp và các van chỉnh lưu lượng gió.

Khi xảy ra hỏa hoạn, quạt cấp gió được vận hành tự động nhờ vào tín hiệu báo cháy của hệ thống báo cháy của tòa nhà. Để tránh trường hợp áp lực trong khoang cầu thang quá lớn khiến người không thể mở cửa thoát vào thang thoát hiểm và đồng thời để thoát khói nếu có khói tràn được vào khoang thang thoát hiểm, hệ thống được trang bị một van tràn gió đặt ở tầng cao nhất.

Nguồn điện cấp cho quạt điều áp thang thoát hiểm là nguồn ưu tiên được nối với nguồn máy phát dự phòng. Dây cấp nguồn cho quạt phải là dây chống cháy ít nhất 3 giờ.

Thống số quạt điều áp cầu thang:

+ Lưu lượng: 12380 l/s

+ Cột áp: 600 Pa

+ Loại qụat: hướng trục

+ Yêu cầu: chịu nhiệt 200°C trong 2 giờ

+ Nguồn điện: 380V / 3 pha / 50 Hz

Hệ thống cấp và hút gió các phòng máy, phòng kỹ thuật

Tất cả phòng máy kỹ thuật đều được thiết kế thông gió theo tiêu chuẩn :10-20 ACH theo AS 1668-2 và theo CP 13

Gió tươi vào phòng máy thông qua các cửa lấy gió gắn tường, sau khi trao đổi gió được thải bỏ ra ngoài qua các quạt gắn tường.

E : HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC

  1. Tiêu chuẩn, Luật định và các qui tắc thực hành

Ngooại  trừ đề câp cu ̣ thể tiếu chuẩn áp duṇ g, tất cả việc thiết kế, lắp đặt, vật tư và thiết bị đều tuân theo những tiêu chuẩn và luật định áp dụng như đưa ra dưới đây. Khi tham chiếu một tiêu chuẩn thì đó là ấn bản phát hành mới nhất, trừ phi có chỉ định khác.

a.1. Tiêu chuẩn và hướng dẫn cho thiết kế, lắp đặt, vật tư và thiết bị

Công tác thiết kế, lắp đặt, vật tư và thiết bị sẽ tuân theo những yêu cầu mới nhất của những tiêu chuẩn, hướng dẫn và những văn bản khác được ban hành do cơ quan chức năng, viện nghiên cứu, tổ chức chiếu theo những đề mục khác nhau bao gồm như sau:

  • Hướng dẫn thiết kế dịch vụ kỹ thuật đường ống (Plumbing Engineering Services Design Guide) do Viện Đường Ống Anh Quốc (the Institute of Plumbing -UK) ấn hành.
  • UPC – Quy chuẩn cấp thoát nước (Hiệp hội Đường ống và Cơ khí quốc tế)
  • CIBSE Guide G: Hướng dẫn thiết kế hệ thống kỹ thuật công trình

a.2. Luật định và qui tắc thực hành

Tất cả công tác, về tối thiểu, sẽ tuân theo mọi phương diện những yêu cầu của luật định thiết lập do những cơ quan chức năng sau:

  • Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình – 2000.
  • TCVN 33a-2006: Thiết kế cấp nước và các tiêu chuẩn chung.
  • TCVN 4513-1998: Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế.
  • TCVN 4519-1998: Hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình Tiêu chuẩn thiết kế.
  • QCXDVN-09-2013: Quy chuẩn xây dựng Việt Nam – Các công trình xây dựng sử dụng năng lượng có hiệu quả.
  • TCXDVN 287-2004: Các tiện nghi thể thao – hồ bơi, Tiêu chuẩn thiết kế • Quy tắc thiết kế hồ:: Quy tắc thiết kế hồ bơi của Mỹ
  • BS 6700-2006: Thiết kế, lắp đặt, kiểm tra và bảo dưỡng cho hạng mục cấp nước sinh hoạt trong tòa nhà.
  • IPC: Các quy chuẩn cấp thoát nước quốc tế.
  • TCXDVN 51-2008: Thoát nước – Mạng lưới và công trình bên ngoài – Tiêu chuẩn thiết kế.
  • TCVN 4474-1987: Thoát nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế
  • TCVN 4519-1998: Hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình- Tiêu chuẩn thiết kế.
  • BS EN 12056: Tiêu chuẩn Anh – Hệ thống thoát nước trong nhà.

a.    Tiêu chí thiết kế khách sạn 3 sao

  • Tổng quát

Hệ thống sẽ được thiết kế theo những tiêu chí sau (TCVN 4513):

Khu vực phòng khách sạn                     – 200-300 lít/người/ngày Khu thương mại/cửa hàng/thuê             – 20 lít/người/ngày

Khu văn phòng                                     – 40 lít/người/ngày Các khu vực khác xem chi tiết tính toán

a.1. Cung cấp nước sinh hoạt

Tổng dung tích nước dự trữ sinh hoạt là 1 ngày ( khoảng 76m3) và 100% cho nhu cầu chữa cháy .

a.2. Hệ thống nước thải vệ sinh và thoát nước

–   Độ dốc tối thiểu 1:100 hay theo tiêu chuẩn trong nước.

* Các thông số thiết kế nước thải ra (đầu vào)

+ Lưu lượng nước thải ngày: Tương đương 80% nước cấp ngày

+ pH                        6.5 to 8.5

+ BOD                     300 mg/l

+ Suspended Solid   200 mg/l

+ TSS                       500 mg/l

* Các thông số thiết kế nước thải ra (đầu ra) theo cột A – (Qui chuẩn 14)

+ pH                         5 to 9

+ BOD                     30 mg/l

+ Suspended Solid   50 mg/l

+ TSS                       500 mg/l

+ Oil and Fat            20 mg/l

–  STP – Trạm xử lý nước thải sẽ dùng phương pháp xử lý kết hợp hóa chất, sinh học và cơ học.

a.3. Hệ thống thoát nước mưa

Độ dốc tối thiểu 1:100 hay theo tiêu chuẩn trong nước.

Thông số tính toán theo qui chuẩn cấp thoát nước với cường độ mưa lớn nhất 496 l/s/ha trong vòng 5 phút.

a.4.   Vòi nước:

Vòi nước sẽ được cung cấp tối thiểu theo như bảng liệt kê dưới đây:

  • Phòng thiết bị cơ khí
  • Trạm xử lý nước thải – STP
  • Bãi đậu xe tầng hầm
  • Phòng thu rác.
  • Tầng kỹ thuật/ thượng
  • Thu nước sàn: Phễu thu nước sàn sẽ được cung cấp tối thiểu theo như bảng liệt kê dưới đây:
    • Phòng thiết bị cơ khí – tùy theo sự bố trí thiết bị
    • Nhà vệ sinh và phòng rác
    • Rãnh thu nước ram dốc
    • Thoát nước hệ thống đầu phun chữa cháy sprinkler – có kích thước đủ để tiến hành thử nghiệm lưu lượng thoát nước đầy rãnh trong vòng 1 phút và/ hay thoát nước toàn bộ hệ thống.
    • Bãi xe tầng hầm.

a.5.   Thu nước mái

Hệ thống thoát nước mưa sẽ thiết kế tính toán theo lượng tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành.

b.8.    Hồ bơi

–         Tốc độ luân chuyển nước: 4 giờ

–         Khử trùng: dung dịch nước muối clo

  1. Mô tả hệ thống
c.1.     Hệ thống nước sinh hoạt.

*        Nước cung cấp cho khu nhà sẽ được lấy từ hệ thống đường ống cấp nước thành phố gần khu vực dự án và nối tới bể chứa nước sinh hoạt tại tầng 1 có dung tích 76m3 nước. Đường ống dẫn nước vào bể nước có gắn đồng hồ nước. Nước từ bể chứa nước ở tầng 1  sẽ được bơm chuyển tiếp lên bể nước thứ hai đặt ở các tầng mái của tòa nhà, có dung tích 40m3 thông qua hệ thống bơm chuyển nước lên. Hệ thống bơm gồm 1 bơm vận hành và 1 bơm dự phòng, chạy luân phiên.

*        Nước sẽ được phân phối cho tòa nhà như sau:

  • Tòa nhà sẽ được chia làm 2 vùng cấp nước để hạn chế áp lực tĩnh của hệ thống.
  • Vùng cấp cao sẽ được điều áp thông qua hệ thống bơm điều áp gồm các bơm vận hành/ dự phòng, bình thủy áp, tủ điều khiển vi xử lý, ống phân phối vào/ ra,… Các khu vực còn lại cấp nước cho các tầng theo trọng lực. Các van giảm áp sẽ được cung cấp ở nơi cần thiết để hạn chế áp lực.
  • Nước sẽ được phân phối cho các tầng khách sạn thông qua các ống chính chạy trong gen kỹ thuật nước trung tâm.
  • Hồ bơi sẽ có hệ thống xử lý nước và hệ thống bơm riêng đặt tại khu vực gần hồ bơi. Nước cấp cho hồ bơi đuợc lấy từ bể nước trên mái xuống
  • Nước nóng trong từng phòng khách sạn sẽ được cung cấp bởi các máy nước nóng gián tiếp riêng biệt.

Tính toán lượng nước cấp:

 

Công trình/ ProjectKHÁCH SẠN HOTEL
Hạng mục/ ItemTÍNH TOÁN NHU CẦU DÙNG NƯỚC LẠNH/ COLD WATER DEMAND
Trình bày/ PreparedNgày/ Date:10/2017
Kiểm tra/ CheckedPhiên bản/ Rev:
ATIÊU CHUẨN THAM CHIẾU/ Reference Standard
TCVN 4513, TCVN 33a-2006
BS 6700 – 1997, BS EN 12056, BS 12566
Hướng dẫn thiết kế cấp thoát nước và Qui chuẩn cấp thoát nước
ASHRAE Handbook– 2007
Plumbing Engineering Services Design Guide
BNHU CẦU DÙNG NƯỚC/ Warter Demand
 

Stt No

 

Vị trí Location

 

Diễn giải Dicription

 

Số ghế Chair

 

Số phòng Room

 

Diện tích Area (m2)

 

Người/ person

 

Số ca phục vụ

Nhu cầu sử dụng nước lạnh/

Cold water demand

Tổng lượng nước lạnh /

Total cold water demand

Ghi chú/

Remark

l/người/day l/person/dayl/day l/day
1Tầng hầm/ BasicNhân viên giữ xe/ Staff parking440160
2Tầng 1/ Level 1Reception10770
3Tầng 2/ Level 2Nhà hàng/ Restaurant     808040440
4Tầng 3/ Level 3Hội nghị     606035385
5Tầng 4/ Level 2Nhà hàng/ cafe     808040440
6Tầng 5-9/ Level 5-9Phòng ngủ/ Bedroom         450250 

 

12500

7Tầng 10-11/ Level 10-11Phòng ngủ/ Bedroom         4102502500
8
Hồ bơi/ Pool40
Swimming5520100

 

Tính toán bơm cấp nước lên bể nước mái:

 

Project:HOTEL
Item:
Prepared by:Date:10/2017
Checked by:Rev:0
TRANSFER PUMPS SYSTEM FOR TOWER ( BASEMENT TO INTERMEDIATE TANK )
1Water tank tower (Roof Floor)40m3
2Filling times2.0h
3Design flowrate of transfer pump from level 3 to technical floor20m3/h
Say20m3/h
4Pump water head (mH20)
aStatic head77.9m
bPressure loss (300 Pa/m)3.8m
cOutlet pressure10m
dAllowance factor(10%)K=1.19.2m
Total100.9m
5Solution
Transfer pump :TP-01/02- RF
Q=20m3/h
H=101H2O ( 01 duty, 01 standby)

a.6. Hệ thống nước thải sinh hoạt và thoát nước khách sạn

  • Một hệ thống thông hơi, nước thải xí tiểu và nước thải sinh hoạt sẽ được cung cấp cho tòa nhà. Hệ thống này sẽ được bố trí cho việc xả nước theo trọng lực và dẫn vào trạm xử lý nước thải trung tâm (STP) đặt tại tầng hầm.
  • Hệ thống ống thoát gồm có hệ thống ống đứng riêng cho nước thải xí tiểu và hệ thống ống nước thải sinh hoạt và thông hơi
  • Trục và ống thông hơi cho các phòng khách sạn được bố trí trong một trục ống đứng gần các khu vệ sinh của các phòng đó.
  • Các thiết bị vệ sinh và vòi nước sẽ được lựa chọn bởi Tư vấn thiết kế nội thất / Chủ đầu tư.

 

Hồ sơ thiết kế khách sạn 3 sao Đà Nẵng

a.7.    Trạm xử lý nước thải (STP)

Trạm xử lý nước thải hoạt động tự động gồm các bể chứa cần thiết, máy thổi khí,  châm hóa chất, các bơm và bộ điều khiển tự động,… được lắp đặt tại tầng hầm .

Qua các qui trình xử lý, nước thải từ tòa nhà sẽ được xử lý đạt mức chất lượng nước thải yêu cầu và sẽ thải ra hệ thống ống thoát nước công cộng gần khu vực dự án.

Tính toán STP:

 

SEWAGE TREATMENT PLANT
1. APPLICABLE STANDARDS
Singapore Code of practice on water services.
Proceedings of Vietnam Construction Standards Volume 6
Plumbing – Tran Hieu Nhieu, 1996.
2. CALCULATION SHEET:
Water comsumption for 01 day as follow:
Total water supply consumption for all building is:48m3/day
Total waste water per day is:: 48.00m3/day
No.CompartmentFactorVolume (m3)Square (m2)Wide (m)Length (m)High (m)Remark Requried High
day
1Septic tank148.016.002.297.003.002.85
day
2Balancing tank0.314.44.800.697.003.002.85
day
3Aeration tank0.524.08.001.147.003.002.85
day
4Settling tank0.314.44.801.603.003.002.85
day
5Contact tank1.37.82.600.654.003.002.85
DIMENSION108.6            36.20           5.17        7.003.002.85

a.8.   Hệ thống thoát nước mưa

Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế tách riêng biệt với hệ thống thoát nước thải. Nước mưa trên mái được thu gom bằng các phễu thu nước mưa có quả cầu chắn rác,

theo ống đứng thoát nước mưa xuống các hố ga thu nước mưa ngoài nhà và kết nối với  hệ thống thoát nước mưa chung của khu vực.

Tính toán số ống thoát:

 

Công trình/Project: HOTEL
Prepared by:Date:10/2017
Checked by:Rev:0
STANDARD REFERENCE
AS 3500.3 , TCVN 4474-1989
SIZING
 

Pipe Ref.

 

Descriptiom

 

Level

Collecting Area (m2)Intensity of drain l/s.ha 

Coefficient

Storm water flow (l/s) 

Pipe Size DN

Outside Diameter (mm)Flow of

collecting stack

l/s

 

Quantity of risers

Storm Water Stack
RPMáiRoof480370.62368090103.6
Choose4.0

Hệ thống luân chuyển tuần hoàn nước hồ bơi

Một hệ thống luân chuyển được cung cấp cho hồ bơi. Nước hồ bơi được khử trùng tự động bằng hệ thống nước muối clo hóa. Thời gian luân chuyển là 4 giờ. Cung cấp hệ thống lọc/ rửa ngược tự động… ( Còn nữa )

Hi vọng bài viết thuyết minh về mẫu thiết kế khách sạn 3 sao theo tiêu chuẩn xếp hạng khách sạn Việt Nam trên đáp ứng một phần tham khảo các các chủ đầu tư. Các hạng mục liên quan như giấy phép xây dựng khách sạn, kinh doanh và các tiêu chuẩn khác rất dài không thể nói hết ở đây được, công ty thiết kế xây dựng chúng tôi chỉ chắt lọc copy một số điểm nhấn về mẫu khách sạn 3 sao này mà thôi.

Gửi bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

MỜI QUÝ KHÁCH XEM THÊM NHỮNG MẪU ĐẸP KHÁC